Tư vấn

Hôn nhân - Gia đình

Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi? Các quyền trẻ em
Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi? Các quyền trẻ em
Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi? Các quyền trẻ em

Người dưới bao nhiêu tuổi thì được coi là trẻ em?
Điều 1 Luật Trẻ em 2016 quy định Trẻ em là người dưới 16 tuổi.

Như vậy, pháp luật Việt Nam công nhận những người dưới (chưa đủ) 16 tuổi là trẻ em.

Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới không có sự đồng nhất về độ tuổi của trẻ em. Ví dụ như trong Công ước Liên hợp quốc quy định trẻ em là người dưới (chưa đủ) 18 tuổi.Trẻ em có những quyền nào theo pháp luật
Pháp luật Việt Nam hiện nay rất chú tâm trong việc bảo vệ quyền lợi của trẻ em. Theo quy định của Luật Trẻ em 2016 thì trẻ em có những quyền sau đây:

Quyền sống: Trẻ em có quyền được sống, được đảm bảo các điều kiện sống và phát triển
Quyền được khai sinh và có quốc tịch
Quyền được chăm sóc sức khỏe
Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
Quyền được vui chơi, giải trí
Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Quyền về tài sản
Quyền bí mật đời sống riêng tư
Quyền được sống chung với cha, mẹ
Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ
Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi
Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục
Quyền được bảo vệ không bị bóc lột sức lao động
Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơ, bỏ mặt
Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt
Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy
Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính
Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang
Quyền được bảo đảm an sinh xã hội
Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội
Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
Quyền của trẻ em khuyết tật
Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn
Cơ sở pháp lý: Từ Điều 12 đến Điều 36 
Luật Trẻ em 2016.

Cần làm gì khi phát hiện quyền trẻ em bị xâm phạm
Khi phát hiện trẻ em bị xâm phạm cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm thông tin, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em trong trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi đến cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan công an các cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã. Sau đó, tùy vào từng trường hợp mà áp dụng các biện pháp như chăm sóc tâm lý, chăm sóc tinh thần, giúp trẻ em chăm sóc cơ thể,…

Cơ sở pháp lý: Điều 51 Luật Trẻ em 2014.

Xử lý hành vi xâm hại quyền trẻ em
Tùy theo tính chất và mức độ xâm hại quyền trẻ em mà hành vi xâm hại gây ra có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Sau đây là một số hành vi bị xử lý:

Xử lý hành chính
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây (khoản 1 Điều 22 Nghị định 130/2021/NĐ-CP):

Bắt nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em;
Gây tổn hại về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mắng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em;
Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em;
Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau (khoản 1 Điều 26 Nghị định 130/2021/NĐ-CP)

Hủy hoại sách, vở, đồ dùng học tập của trẻ em;
Cố ý không thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho việc học tập của trẻ em theo quy định của pháp luật;
Không đảm bảo thời gian, điều kiện học tập cho trẻ em.
Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc đi học của trẻ em  (khoản 2 Điều 26 Nghị định 130/2021/NĐ-CP).

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em bỏ học, nghỉ học (khoản 3 Điều 26 Nghị định 130/2021/NĐ-CP).

Xử lý hình sự
Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi: Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm hành vi sau đây:
Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;

Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi.

Cơ sở pháp lý: Điều 142 Bộ luật Hình sự 2015.

Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi: bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm hành vi sau:
Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tình trạng lệ thuộc mình hoặc trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.

Cơ sở pháp lý: Điều 144  Bộ luật Hình sự 2015.

Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi: bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm khi thực hiện hành vi sau:
Người đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Cơ sở pháp lý: Điều 145  Bộ luật Hình sự 2015.

Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi: bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi thực hiện hành vi sau:
Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác.

Cơ sở pháp lý: Điều 146 B Bộ luật Hình sự 2015.

Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm: bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi thực hiện hành vi sau:
Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi trình diễn khiêu dâm hoặc trực tiếp chứng kiến việc trình diễn khiêu dâm dưới mọi hình thức,

Cơ sở pháp lý: Điều 147  Bộ luật Hình sự 2015.

Theo thuvienphapluat.vn

 

ĐỌC THÊM

Quyền thừa kế của con nuôi như thế nào?

Bài viết dưới đây sẽ trình bày một cách chi tiết về quyền thừa kế của con nuôi theo quy định của pháp luật hiện hành, giúp cho người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

nuôi con nuôi thực tế – thực trạng và giải pháp

Nhận diện quan hệ nuôi con nuôi thực tế

Không biết nơi cư trú của chồng thì có ly hôn được không?

Câu hỏi: Tôi muốn ly hôn chồng nhưng không biết chỗ ở hiện tại của chồng thì có ly hôn được không?

Có phải ai cũng được nhận nuôi con nuôi không?

Quyền nhận nuôi con nuôi là quyền cơ bản của công dân. Tuy vậy, để bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho trẻ em không phải cá nhân nào cũng có quyền nhận nuôi con nuôi . Cụ thể, Điều 14 Luật nuôi con nuôi...

Lý do ly hôn, nguyên nhân ly hôn được Tòa án chấp nhận?

ý do ly hôn, nguyên nhân dẫn đến ly hôn là vấn đề quan trọng trong việc yêu cầu Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn

Cô ruột có được nhận cháu làm con nuôi không?

Mẹ của bé là chị dâu tôi, đã bỏ đi nhiều năm và mất liên lạc, để lại con cho vợ chồng tôi chăm sóc. Tôi muốn nhận cháu làm con nuôi thì phải làm sao?

Các trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên

Trong trường hợp nào thì cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên? Ai có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền trong các trường hợp đó?

Khi ly hôn, tài sản nào không bị chia đôi?

Thông thường mọi người sẽ nghĩ khi ly hôn mọi tài sản sẽ được chia đôi. Tuy nhiên, theo luật quy định không phải tài sản nào cũng bắt buộc phải chia đôi. Vậy tài sản nào không bị chia đôi khi ly hôn?

Chồng đi làm xa, vợ có được thế chấp tài sản chung không?

Theo quy định tại Điều 24 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân...

Quy định của pháp luật hiện hành về tuổi kết hôn

Kết hôn là việc xác lập quan hệ vợ chồng với nhau giữa nam và nữ khi đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Trong đó, tuổi kết hôn là một trong những điều kiện tiên quyết để nam...

Tài sản chung được chia như thế nào khi không đăng ký kết hôn?

Không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau thì tài sản tạo lập được có phải là tài sản chung không ? Tài sản đó sẽ được chia như thế nào?

Một bên đương sự có yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng đề nghị vắng mặt thì Tòa án xử lý như thế nào?

Tòa án nhận được đơn khởi kiện của vợ/chồng người Việt Nam kết hôn tại Việt Nam nhưng đang định cư ở nước ngoài; một bên đương sự có yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng đề nghị vắng mặt thì Tòa án giải quyết...

Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, vợ hoặc chồng có khó khăn trong việc tìm kiếm chỗ ở mới thì có thể lưu cư theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.