Tư vấn

Hôn nhân - Gia đình

Một số điểm cần lưu ý khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
Một số điểm cần lưu ý khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13. Trong đó, tại khoản 2 thông tư liên tịch này nêu rõ một số điểm cần lưu ý khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13. Trong đó, tại khoản 2 thông tư liên tịch này nêu rõ một số điểm cần lưu ý khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

 

Cụ thể, khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình để xem xét, quyết định xử lý việc kết hôn trái pháp luật và lưu ý một số điểm như sau:

Thứ nhất, “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình là trường hợp nam đã đủ hai mươi tuổi, nữ đã đủ mười tám tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.

Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện như sau:

- Nếu xác định được năm sinh nhưng không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh;

- Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh.

Ví dụ: Chị B sinh ngày 10/01/1997, đến ngày 08/01/2015 chị B đăng ký kết hôn với anh A tại Ủy ban nhân dân xã X. Tại thời điểm đăng ký kết hôn chị B chưa đủ 18 tuổi (ngày chị B đủ 18 tuổi là ngày 10/01/2015), như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì chị B đã đủ tuổi kết hôn, tuy nhiên vì ngày chị B đăng ký kết hôn Luật Hôn nhân và gia đình đã có hiệu lực (ngày 01/01/2015) nên chị B đã vi phạm điều kiện về tuổi kết hôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Thứ hai, “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình là trường hợp nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau hoàn toàn tự do theo ý chí của họ.

Thứ ba, “Lừa dối kết hôn” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch và dẫn đến việc đồng ý kết hôn; nếu không có hành vi này thì bên bị lừa dối đã không đồng ý kết hôn.

Thứ tư, “Người đang có vợ hoặc có chồng” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;

- Người xác lập quan hệ vợ chồng với người khác trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;

- Người đã kết hôn với người khác vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nhưng đã được Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết.

Thứ năm, việc xác định thời điểm “cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn” quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình phải căn cứ vào các quy định của pháp luật. Tòa án yêu cầu đương sự xác định và cung cấp các tài liệu, chứng cứ để xác định thời điểm cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình.

https://lsvn.vn 

 

ĐỌC THÊM

Quy trình ly hôn như thế nào?

Quy trình giải quyết vụ việc ly hôn của Tòa án.

Văn bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ có hợp pháp không?

Theo quy định tại Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây...

So sánh giữa nuôi dưỡng và cấp dưỡng

Nuôi dưỡng và cấp dưỡng đều là nghĩa vụ mà các thành viên trong gia đình có trách nhiệm phải thực hiện và đều được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình.

Người bị nhiễm HIV có được quyền kết hôn không

Người bị nhiễm HIV có được quyền kết hôn không

Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của vợ chồng

Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của vợ chồng

Hôn nhân là gì? Hôn nhân dựa trên cơ sở nào?

Dưới sự tác động của các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội quan hệ Hôn nhân gia đình ở Việt Nam hiện nay cũng đang có nhiều biến đổi. Theo quy định pháp luật, việc kết hôn để được coi là hợp pháp...

Xác định cha, mẹ cho con sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật y học hiện đại để can thiệp vào quá trình thụ thai của người phụ nữ. Khác với phương pháp sinh con tự nhiên, việc xác định...

Mức phạt đối với hành vi kết hôn khi chưa đủ tuổi

Vợ chồng tôi chung sống và sinh con khi cả hai chưa đủ tuổi kết hôn nên chưa đi đăng ký kết hôn. Đến nay, tôi và vợ có ý định đi đăng ký kết hôn thì có bị xử phạt không?

Thế nào là nghĩa vụ và quyền giáo dục con của cha mẹ

Có thể thấy, bên cạnh việc chăm sóc, nuôi dưỡng con thì việc giáo dục con là công việc hết sức quan trọng của cha mẹ.

Thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn được quy định như thế nào? Cha không trực tiếp nuôi con sau ly hôn có quyền và nghĩa vụ gì?

Cho tôi hỏi thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn được quy định như thế nào? Vợ cũ tôi và gia đình cô ấy nhiều lần ngăn cản việc tôi gặp con gái. Sắp tới cô ấy có dự định đưa con...

Cha mẹ cần biết: Đặt tên con thế nào cho đúng luật?

Quyền có họ, tên là một trong những quyền nhân thân được Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận. Vậy cha, mẹ đặt tên con thế nào theo quy định của pháp luật?

Người trực tiếp nuôi con có được hạn chế quyền thăm con sau ly hôn không? Cha mẹ đương nhiên có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn đúng không?

Người trực tiếp nuôi con có được hạn chế quyền thăm con sau ly hôn không? Cha mẹ đương nhiên có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn đúng không?

Định đoạt tài sản chung của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

Chế độ tài sản chung của vợ chồng có vai trò rất quan trọng trong thời kỳ hôn nhân của mỗi người.

Các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng

Xin hỏi theo quy định pháp luật về hôn nhân dân đình thì có mấy trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định ra sao

Hướng dẫn thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình...