Tư vấn

Hôn nhân - Gia đình

Thủ tục mang thai hộ mới nhất: Cập nhật 5 quy định quan trọng bạn cần biết
Thủ tục mang thai hộ mới nhất: Cập nhật 5 quy định quan trọng bạn cần biết

 

Dưới đây là đoạn văn đã được viết lại với văn phong rõ ràng, diễn đạt tự nhiên và mạch lạc hơn nhưng vẫn giữ nguyên toàn bộ thông tin cốt lõi cũng như cấu trúc từng mục theo đúng bản gốc:

1. Khi nào được phép nhờ mang thai hộ?

Mang thai hộ là việc một người phụ nữ mang thai giúp cho một cặp vợ chồng mà người vợ không có khả năng tự mang thai và sinh con. Pháp luật hiện hành chỉ cho phép và công nhận việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối mọi hình thức mang thai hộ vì mục đích thương mại.

Căn cứ khoản 22 và khoản 23 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hai khái niệm này được định nghĩa như sau:

  • Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: Là việc người phụ nữ tự nguyện giúp đỡ (không vì lợi ích kinh tế) một cặp vợ chồng không thể tự sinh con ngay cả khi đã can thiệp các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Quá trình này được thực hiện bằng cách lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy phôi vào tử cung của người mang thai hộ để người này mang thai và sinh con.
  • Mang thai hộ vì mục đích thương mại: Là hành vi người phụ nữ mang thai cho người khác thông qua kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nhằm mục đích hưởng lợi về tài chính hoặc nhận các lợi ích vật chất khác.

Để nhận diện hành vi mang thai hộ trái phép, cơ quan chức năng chủ yếu căn cứ vào yếu tố "hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác".

Như vậy, để được thực hiện mang thai hộ hợp pháp, các bên bắt buộc phải đáp ứng hai điều kiện cơ bản:

  • Cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ hoàn toàn không thể mang thai và sinh con dù đã áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
  • Người mang thai hộ thực hiện hành vi hoàn toàn tự nguyện, không đòi hỏi hay thu lợi về mặt kinh tế.

2. Con sinh ra từ việc mang thai hộ được xác định là con của ai?

Đây là vấn đề pháp lý nhận được sự quan tâm rất lớn. Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quá trình mang thai hộ vì mục đích nhân đạo tuân thủ quy trình:

  • Sử dụng noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm.
  • Cấy phôi đã thụ tinh vào tử cung của người mang thai hộ để họ mang thai và sinh con.

Do đó, xét về mặt sinh học, đứa trẻ sinh ra chính là con đẻ của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ vì được hình thành từ chính nguồn gen (noãn và tinh trùng) của họ.

Về mặt pháp lý, Điều 94 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 khẳng định:

Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

Tóm lại, ngay khi đứa trẻ cất tiếng khóc chào đời, về cả lý luận sinh học lẫn quy định pháp luật, bé chính là con hợp pháp của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ.

3. Quy định và thủ tục mang thai hộ mới nhất

a) Điều kiện đối với các bên tham gia

Căn cứ Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, để tiến hành mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, các bên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

  • Bên nhờ mang thai hộ:
    • Vợ chồng hiện tại chưa có con chung;
    • Có văn bản xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con dù đã điều trị/áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
    • Đã hoàn thành việc tư vấn đầy đủ về y tế, pháp lý và tâm lý.
  • Bên mang thai hộ:
    • Phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
    • Đã từng sinh con và chỉ được phép mang thai hộ duy nhất 01 lần;
    • Đạt độ tuổi phù hợp và có xác nhận của cơ sở y tế về năng lực mang thai;
    • Trường hợp người mang thai hộ đang có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng.
  • Lưu ý đặc biệt: Việc mang thai hộ phải dựa trên tinh thần tự nguyện và bắt buộc phải được lập thành văn bản thỏa thuận theo quy định.

b) Điều kiện đối với bệnh viện thực hiện kỹ thuật

Theo Điều 12 Nghị định 207/2025/NĐ-CP, cơ sở khám chữa bệnh chỉ được phép triển khai kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo khi hội đủ các điều kiện:

  1. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm. Trong đó, tính đến thời điểm nộp hồ sơ, 02 năm gần nhất phải đạt tối thiểu 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm/năm.
  2. Có đội ngũ tư vấn chuyên trách:
    • Tư vấn y tế: Bác sĩ chuyên khoa phụ sản (là nhân sự chính thức của cơ sở);
    • Tư vấn tâm lý: Người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên hoặc bác sĩ có chứng chỉ đào tạo tâm lý;
    • Tư vấn pháp lý: Người có bằng cử nhân luật trở lên. (Nhân sự tư vấn tâm lý và pháp lý có thể là nhân viên thuộc cơ sở hoặc nhân sự hợp tác theo hợp đồng).

c) Hồ sơ cần chuẩn bị

Cặp vợ chồng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 207/2025/NĐ-CP);
  • Bản xác nhận của UBND cấp xã nơi thường trú của một trong hai bên, hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh mối quan hệ thân thích cùng hàng giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ;
  • Giấy tờ chứng minh người mang thai hộ đã từng sinh con (Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh của con người mang thai hộ hoặc xác nhận của UBND cấp xã);
  • Văn bản Thỏa thuận về việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

d) Trình tự, thủ tục thực hiện

  • Bước 1: Cặp vợ chồng nộp hồ sơ đề nghị đến cơ sở khám chữa bệnh được cấp phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.
  • Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ, bệnh viện tiến hành khám sức khỏe cho cả hai bên. Bệnh viện ra văn bản xác nhận người vợ không thể mang thai/sinh con (dù đã áp dụng hỗ trợ sinh sản) và xác nhận đủ điều kiện sức khỏe mang thai cho người mang thai hộ.
  • Bước 3: Nếu hồ sơ và sức khỏe đạt yêu cầu, bệnh viện tiến hành kỹ thuật mang thai hộ. Nếu không đủ điều kiện, trong vòng 10 ngày làm việc, bệnh viện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

4. Các chi phí bên nhờ mang thai hộ phải chi trả

Dù là hoạt động phi thương mại, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 32/2016/TT-BYT, bên nhờ mang thai hộ vẫn có trách nhiệm thanh toán các chi phí thực tế phát sinh cho người mang thai hộ, bao gồm:

  • Chi phí đi lại phục vụ việc khám, chữa bệnh và sinh nở;
  • Chi phí y tế: Tư vấn, khám thai, thực hiện kỹ thuật, tiền thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất...;
  • Chi phí dinh dưỡng đảm bảo sức khỏe và các vật dụng chăm sóc vệ sinh cá nhân trước, trong và sau khi sinh theo thỏa thuận.

Các khoản chi phí này được tính dựa trên thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên, kèm theo hóa đơn hoặc giấy biên nhận thực tế.

5. Mức xử lý hình sự đối với hành vi mang thai hộ bất hợp pháp

Do pháp luật Việt Nam chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, mọi hành vi biến mang thai hộ thành giao dịch thương mại đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật.

Theo Điều 187 Bộ luật Hình sự 2015, người có hành vi tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt:

  • Khung cơ bản: Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  • Khung tăng nặng (Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm) khi thuộc một trong các trường hợp:
    • Thực hiện đối với 02 người trở lên;
    • Phạm tội từ 02 lần trở lên;
    • Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;
    • Tái phạm nguy hiểm.


 

ĐỌC THÊM

Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng được quy định như thế nào? Có thể thoả thuận về vấn đề này không và trường hợp nào thì thoả thuận bị vô hiệu?

Ngoại tình mà không có con chung thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Tôi ngoại tình mà không có con chung thì có bị xử phạt không ?

Tội loạn luân theo Bộ luật Hình sự

Cho tôi hỏi tội loạn luân theo Bộ luật Hình sự có khung hình phạt như thế nào?

Hướng dẫn thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình...

Tài sản mua trước thời kỳ hôn nhân nhưng đứng tên cả hai vợ chồng

Trước khi kết hôn,tôi có mua một căn nhà trả trước 50% số tiền sau khi kết hôn vợ chồng tôi có trả tiền 50% còn lại, căn nhà đứng tên 2 vợ chồng.Giờ ly hôn thì đó là tài sản chung hay tài sản...

Chồng đánh vợ có vi phạm pháp luật không?

Hành vi đánh vợ trong gia đình người Việt không phải là điều hiếm gặp. Vậy, hành vi đó có vi phạm pháp luật hay không ?

So sánh giữa nuôi dưỡng và cấp dưỡng

Nuôi dưỡng và cấp dưỡng đều là nghĩa vụ mà các thành viên trong gia đình có trách nhiệm phải thực hiện và đều được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình.

Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang đi tù hay không?

Ly hôn là việc mà chẳng ai trong hai vợ chồng mong muốn cả. Do vậy, chỉ trong trường hợp không thể kéo dài cuộc hôn nhân của mình nữa thì một bên vợ hoặc chồng mới quyết định ly hôn đơn phương. Vậy trường...

Chia tài sản ly hôn khi vợ chỉ nội trợ ở nhà thế nào?

Luật quy định khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, có tính đến yếu tố đóng góp về công sức của mỗi bên. Tuy nhiên, trong trường hợp chỉ có chồng đi làm, vợ ở nhà nội trợ thì tài...

Các trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên

Trong trường hợp nào thì cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên? Ai có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền trong các trường hợp đó?

Con sinh ra sau khi ly hôn bao nhiêu ngày vẫn được xem là con chung?

Con sinh ra sau khi ly hôn bao nhiêu ngày vẫn được xem là con chung? Người đang có vợ, chồng mà nhận con thì có cần phải có sự đồng ý của người kia không?

nuôi con nuôi thực tế – thực trạng và giải pháp

Nhận diện quan hệ nuôi con nuôi thực tế

Kết hôn là gì? Các quy định của pháp luật về kết hôn

Luật hôn nhân và gia đình 2014 Những vấn đề cần lưu ý về kết hôn

Cải chính thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn như thế nào?

Giấy chứng nhận kết hôn của tôi có sai sót về họ. Tôi đã đến UBND xã đề nghị điều chỉnh nhưng không được giải quyết. Vậy, tôi cần phải làm gì để cải chính lại họ trong Giấy chứng nhận kết hôn.