Tư vấn

Hôn nhân - Gia đình

Chung sống như vợ chồng với người đã kết hôn có vi phạm pháp luật không?
Chung sống như vợ chồng với người đã kết hôn có vi phạm pháp luật không?

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

Người đã kết hôn là những người đã xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Hiện nay, pháp luật không có quy định cấm việc chung sống như vợ chồng trong trường hợp hai bên nam nữ không tồn tại quan hệ hôn nhân, không đăng ký kết hôn mà sống chung như vợ chồng. 

Tuy nhiên, chung sống như vợ chồng với người đã kết hôn là hành vi bị pháp luật cấm, do vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng. Cụ thể, khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về các hành vi bị cấm nhằm mục đích bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình tại Việt Nam đã quy định tại điểm c như sau: “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”

Chung sống như vợ chồng với người đã kết hôn vừa là hành vi trái với đạo đức xã hội, vừa vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình. Do đó, tùy theo mức độ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử lý hình sự.

Xử phạt hành chính: căn cứ Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định xử phạt đối với Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:

“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này.”

Xử lý hình sự: căn cứ Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

“1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”

Như vậy, chung sống như vợ chồng với người đã kết hôn là hành vi bị pháp luật cấm và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc pháp luật hình sự.

 

ĐỌC THÊM

Chấm dứt hôn nhân là gì? Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt

Chấm dứt hôn nhân là kết thúc sự tồn tại của quan hệ hôn nhân trước pháp luật.

Những câu hỏi Toà sẽ hỏi khi ly hôn

Trong các vụ ly hôn, khi hoà giải, Toà án sẽ đặt ra một số câu hỏi cho cả vợ và chồng nhằm mục đích để hai người có thể quay lại với nhau.

03 giao dịch liên quan đến tài sản cần có sự đồng ý của vợ, chồng

Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, vợ chồng bình đẳng thì khi quyết định các vấn đề có ảnh hưởng đến cuộc sống chung thì pháp luật bắt buộc phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới trong những trường hợp nào?

Trách nhiệm liên đới chỉ đặt ra khi quan hệ vợ chồng đã được xác lập và giao dịch do một trong hai bên tự nguyện thực hiện hoặc đã có sự bàn bạc để thực hiện...

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án trong vụ án hôn nhân và gia đình

Đây là một trong những đề xuất đáng chú ý tại dự thảo Nghị quyết hướng dẫn một số vấn đề về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao đang lấy ý...

Con cái bị truất quyền thừa kế tài sản của cha mẹ

Con cái bị truất quyền thừa kế tài sản của cha mẹ khi nào? Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình là bao lâu?

Điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi ở Việt Nam

Bên cạnh việc nhận con nuôi trong nước, trong một số trường hợp nhất định, người nước ngoài vẫn có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Dưới đây là điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi là trẻ em Việt...

Thủ tục đăng ký khai sinh cha mẹ cần làm gì

Khai sinh đóng vai trò quan trọng trong mọi vấn đề không chỉ về pháp lý mà còn về quan hệ xã hội phát sinh sau này.

Người trực tiếp nuôi con có được hạn chế quyền thăm con sau ly hôn không? Cha mẹ đương nhiên có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn đúng không?

Người trực tiếp nuôi con có được hạn chế quyền thăm con sau ly hôn không? Cha mẹ đương nhiên có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn đúng không?

Hoàn thiện pháp luật về góp vốn bằng tài sản chung của vợ chồng vào doanh nghiệp

Hiện nay, quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và Luật Doanh nghiệp chưa có sự tương thích về việc góp vốn bằng tài sản chung của vợ chồng vào các loại hình doanh nghiệp.

Việc kết hôn đồng giới ở các quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam

Việc kết hôn đồng giới hiện nay đã được các quốc gia nào đồng ý? Ở nước ta, pháp luật có cho phép kết hôn đồng giới không?

Chồng đi làm xa, vợ có được thế chấp tài sản chung không?

Theo quy định tại Điều 24 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân...

Có thể hủy đăng ký kết hôn trong trường hợp nào?

Khi hai bên nam nữ tự nguyện kí vào giấy đăng kí kết hôn, xem như đã được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng, một trong hai người đều không thể tự hủy đăng ký kết hôn mà cần nộp đơn ly hôn...