Tư vấn

Hôn nhân - Gia đình

Thẩm quyền và thủ tục đăng kí kết hôn
Thẩm quyền và thủ tục đăng kí kết hôn
Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Đồng thời, khoản 1 Điều 14 Luật này cũng nêu rõ nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

1. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

* Kết hôn không có yếu tố nước ngoài:

Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định cụ thể Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

* Kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn

* Kết hôn không có yếu tố nước ngoài:

Theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài bao gồm:

- Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

* Kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Theo Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

- Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

-Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

https://thuvienphapluat.vn

 
luat-ho-tich-2014.pdf
luat-ho-tich-2014.pdf

ĐỌC THÊM

ÉP BUỘC KẾT HÔN – TẢO HÔN: NHẬN DIỆN VÀ XỬ LÝ PHÁP LÝ

Công ty Luật TNHH PLTT sẽ tư vấn về vấn đề tảo hôn - ép buộc kết hôn một cách cụ thể nhất qua bài viết dưới đây:

Vợ, chồng phải cùng giải quyết nợ nần khi ly hôn?

Khi hai vợ, chồng ly hôn, quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt. Tuy nhiên, còn tài sản và nợ nần của vợ chồng thì giải quyết thế nào? Việc giải quyết nợ nần khi hai vợ, chồng đã ly hôn được quy định ra...

Điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi ở Việt Nam

Bên cạnh việc nhận con nuôi trong nước, trong một số trường hợp nhất định, người nước ngoài vẫn có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Dưới đây là điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi là trẻ em Việt...

Mẫu Đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2023

Khi có yêu cầu muốn ly hôn đơn phương thì một trong hai vợ hoặc chồng phải làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Dưới đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất và cách viết.

Người bị nhiễm HIV có được quyền kết hôn không

Người bị nhiễm HIV có được quyền kết hôn không

Vợ muốn ly hôn trong thời kỳ mang thai có được không?

Tại điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn...

Tội loạn luân theo Bộ luật Hình sự

Cho tôi hỏi tội loạn luân theo Bộ luật Hình sự có khung hình phạt như thế nào?

Tài sản chung được chia như thế nào khi không đăng ký kết hôn?

Không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau thì tài sản tạo lập được có phải là tài sản chung không ? Tài sản đó sẽ được chia như thế nào?

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án trong vụ án hôn nhân và gia đình

Đây là một trong những đề xuất đáng chú ý tại dự thảo Nghị quyết hướng dẫn một số vấn đề về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao đang lấy ý...

Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết?

Thời điểm chấm dứt hôn nhân? Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết? Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở...

Nghĩa vụ chung, nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghĩa vụ chung, nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng là một nội dung quan trọng trong chế độ tài sản của vợ, chồng.

Các giải pháp hạn chế bạo lực gia đình tại Việt Nam

Để hạn chế bạo lực gia đình cần tăng cường hơn nữa công tác thông tin, tuyên truyền Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bình đẳng giới nhằm nâng cao nhận thức tiến tới chuyển đổi hành vi của các tầng lớp nhân...

Đơn phương bán tài sản chung của vợ chồng có được không?

Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người...