Tư vấn

Kinh tế - Tài chính

Quyền cầm giữ, định đoạt hàng hoá khi kinh doanh dịch vụ logistics?
Quyền cầm giữ, định đoạt hàng hoá khi kinh doanh dịch vụ logistics?
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa. Vậy quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics được pháp luật hiện hành quy định

1. Quyền cầm giữ hàng hóa của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
Theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019 thì dịch vụ logistics được hiểu là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là "Dịch vụ lô-gi-stíc".

Hợp đồng dịch vụ logistics là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một bên thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics hiện được quy định chi tiết tại Nghị định 163/2017/NĐ-CP.

Về quyền cầm giữ hàng hóa, theo quy định tại khoản 1 Điều 239 Luật thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019 thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền cầm giữ một số lượng hàng hóa nhất định và các chứng từ liên quan đến số lượng hàng hóa đó để đòi tiền nợ đã đến hạn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng.

Như vậy, pháp luật cho phép thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics được quyền cầm giữ hàng hóa nhưng phải đáp ứng điều kiện là cầm giữ với mục đích để đòi tiền nợ đã đến hạn của khách hàng và phải thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng. Đồng thời khi cầm giữ hàng hóa thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics cũng phải có những trách nhiệm, nghĩa vụ nhất định đối với hàng hóa như:

- Bảo quản hàng hóa, giữ gìn hàng hóa;

- Không được sử dụng hàng hóa nếu không được bên có hàng hóa bị cầm giữ đồng ý;

- Trả lại hàng hóa khi các điều kiện cầm giữ, định đoạt hàng hóa quy định tại Điều 239 của Luật thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019 không còn;

- Bồi thường thiệt hại cho bên có hàng hóa bị cầm giữ nếu làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa cầm giữ.

2. Quyền định đoạt hàng hóa của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics

Sau thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày thông báo cầm giữ hàng hóa hoặc chứng từ liên quan đến hàng hóa, nếu khách hàng không trả tiền nợ thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền định đoạt hàng hóa hoặc chứng từ đó theo quy định của pháp luật; trong trường hợp hàng hóa có dấu hiệu bị hư hỏng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền định đoạt hàng hóa ngay khi có bất kỳ khoản nợ đến hạn nào của khách hàng.

Trước khi định đoạt hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải thông báo ngay cho khách hàng biết về việc định đoạt hàng hóa đó. Mọi chi phí cầm giữ, định đoạt hàng hóa do khách hàng chịu. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics được sử dụng số tiền thu được từ việc định đoạt hàng hóa để thanh toán các khoản mà khách hàng nợ mình và các chi phí có liên quan; nếu số tiền thu được từ việc định đoạt vượt quá giá trị các khoản nợ thì số tiền vượt quá phải được trả lại cho khách hàng. Kể từ thời điểm đó, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa hoặc chứng từ đã được định đoạt.

Trong lúc chưa thực hiện quyền định đoạt trên, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics thực hiện quyền cầm giữ hàng hóa có các nghĩa vụ nêu trên.

3. Một số quyền và nghĩa vụ khác của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
Theo quy định của pháp luật thương mại hiện hành thì trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.

- Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn;

- Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.

- Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải.

Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

Các trường hợp miễn trách nhiệm được quy định tại Điều 294 của Luật thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019, cụ thể bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau:

- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;

- Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Ngoài ra, trong những trường hợp dưới đây thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics cũng không phải chịu trách nhiệm về những tổn thất đối với hàng hóa phát sinh:

- Tổn thất là do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền;

- Tổn thất phát sinh do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền;

- Tổn thất là do khuyết tật của hàng hóa;

- Tổn thất phát sinh trong những trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật và tập quán vận tải nếu thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics tổ chức vận tải;

- Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn mười bốn ngày, kể từ ngày thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics giao hàng cho người nhận;

- Sau khi bị khiếu nại, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Tòa án trong thời hạn chín tháng, kể từ ngày giao hàng. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ được hưởng của khách hàng, về sự chậm trễ hoặc thực hiện dịch vụ logistics sai địa điểm không do lỗi của mình.

theo luat minh khue

ĐỌC THÊM

Quy định về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế?

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là hình thức đầu tư được nhiều tổ chức, cá nhân lựa chọn khi tiến hành các dự án đầu tư. Vậy việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hiện nay được quy định như...

Quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Sự ra đời của hợp đồng là nhu cầu thiết yếu và quan trọng đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay.

Lãi suất thả nổi là gì? Mức lãi suất thả nổi của các ngân hàng hiện nay

Lãi suất thả nổi là một khái niệm được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực tài chính. Cùng tìm hiểu về lãi suất thả nổi là gì, cách tính lãi suất thả nổi và mức lãi suất thả nổi của các ngân hàng hiện...

Điều khoản “Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do chậm trễ” trong hợp đồng xây dựng quốc tế

Điều khoản “miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do chậm trễ” là một công cụ pháp lý thường được sử dụng trong các hợp đồng xây dựng quốc tế.

nghĩa vụ của bên yêu cầu bồi thường thiệt hại trong hoạt động thương mại

Trong hoạt động thương mại, khi một chủ thể vi phạm nghĩa vụ mà gây tổn hại cho chủ thể khác thì chủ thể đó phải chịu sự bất lợi do hành vi vi phạm của mình gây ra.

05 quy định mới về cung cấp, khai thác thông tin nợ xấu trên CIC

Sau đây là 05 điểm mới tại Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng được áp dụng từ 01/01/2025.

Việc đình chỉ thực hiện hợp đồng thương mại được áp dụng trong trường hợp nào? Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ là gì?

Cho tôi hỏi về chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng thương mại sẽ được áp dụng trong trường hợp nào? Khi áp dụng việc đình chỉ thực hiện hợp đồng thì sẽ có những hậu quả pháp lý gì?

4 khoản tiền thưởng không tính thuế thu nhập cá nhân

Khi nắm rõ các khoản tiền thưởng không tính thuế thu nhập cá nhân sẽ giúp người nộp thuế biết mình có phải nộp thuế hay không hoặc tự tính, cũng như ước lượng được số thuế mà mình phải nộp.

Vay tín chấp không có khả năng trả nợ thì giải quyết như thế nào?

Theo quy định pháp luật hiện nay thì chưa có nội dung nào đề nghị về việc truy cứu trách nhiệm hình sự với khách hàng vay vốn tín chấp mà không hoàn trả được nợ do khó khăn về tài chính.

Không có quyết định đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư có được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không?

Nhà đầu tư chỉ được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài khi đã có quyết định đầu tư ra nước ngoài đúng không?

Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC năm 2024

Một trong các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó là thông qua hợp đồng BCC. Vậy hợp đồng BCC là gì? Cần thực hiện những thủ tục gì để đầu tư vào Việt Nam thông qua hợp...

Hồ sơ đề nghị cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng

Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.

Có thể tiến hành sửa đổi hồ sơ dự thầu nếu có sai sót trong hồ sơ hay không?

Hồ sơ dự thầu được coi là một trong những loại hồ sơ quan trọng trong lĩnh vực đấu thầu. Vậy trong trường hợp hồ sơ dự thầu nếu có sai sót thì có thể tiến hành sửa đổi hồ sơ có được không?