Tư vấn

Kinh tế - Tài chính

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán là gì?
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán là gì?
Quy định cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán. Luật Hoàng Anh cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật chứng khoán uy tín - bảo mật.

Căn cứ pháp lý
- Luật chứng khoán 2019;

- Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán;

- Thông tư 197/2015/TT-BTC quy định về hành nghề chứng khoán.

Môi giới chứng khoán là gì? 
Môi giới chứng khoán là một trong các nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Cụ thể theo Khoản 29 Điều 4 Luật chứng khoán 2019 quy định về khái niệm môi giới chứng khoán như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

29. Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.”

Theo đó, môi giới chứng khoán có thể thực hiện bởi tổ chức, công ty hoặc cá nhân đại diện khách hàng theo yêu cầu đưa ra lời khuyên giao dịch chứng khoán đúng đắn đem lại nhiều lợi nhuận, hạn chế tối đa rủi ro trong việc mua, bán chứng khoán của khách hàng. 

Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán là gì? 
Theo Điểm a Khoản 1 Điều 97 Luật chứng khoán 2019 quy định như sau:

“Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây:

a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán;

b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính;

c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.”

Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán là một trong các chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán thì cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện chung và điều kiện về thi sát hạch để cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán. Như vậy, Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hiểu là văn bằng xác nhận người có tên trong chứng chỉ đáp ứng điều kiện chuyên môn để hành nghề môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán
1. Điều kiện chung 
Theo Khoản 2 Điều 97 Luật chứng khoán 2019 quy định điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong đó có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán bao gồm:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

- Có trình độ từ đại học trở lên;

- Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;

- Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.

2. Điều kiện để thi sát hạch 
Theo Điều 11 Thông tư 197/2015/TT-BTC quy định về điều kiện dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán như sau:

- Người dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán phải có đủ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc đã hoàn thành các khóa học cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc có các văn bằng được phép miễn chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán đăng ký dự thi sát hạch.

- Người nước ngoài có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh đang được phép hành nghề môi giới chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ chuyên môn về thị trường chứng khoán thì chỉ cần thi sát hạch phần pháp luật về chứng khoán của Việt Nam.

- Người dự thi sát hạch phải nộp hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch theo quy định và nộp đủ lệ phí dự thi sát hạch theo quy định.

Hồ sơ đăng ký dự thi và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán 
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán  bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định);

- Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được xác nhận bởi tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán hoặc được chứng thực chữ ký bởi tổ chức có thẩm quyền (theo mẫu quy định) trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

- Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ, kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;

- Bản sao chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài (nếu có);

- Bản sao các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các văn bằng được miễn chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán theo quy định.

- Thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả thi sát hạch phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp;

- Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

Lưu ý: Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không được hoàn lại, kể cả trường hợp không được cấp chứng chỉ.

Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán 
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Hồ sơ  được lập thành một (01) bộ nộp trực tiếp tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. Trường hợp gửi qua đường bưu điện, các tài liệu bản sao phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. 

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán chưa hợp lệ, trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người đề nghị. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sau thời hạn trên, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước đó không còn giá trị.

Bước 3: Nộp lệ phí và nhận chứng chỉ hành 

Trong vòng ba (03) năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không làm thủ tục nhận chứng chỉ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định hủy bỏ chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã cấp.

Một số lưu ý khi xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán
1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán
Đối với trường hợp tài liệu trong hồ sơ viết bằng tiếng nước ngoài, các tài liệu này phải dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là người nước ngoài, những tài liệu thuộc loại văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc xác nhận, phải được hợp pháp hóa lãnh sự trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

2. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán
Theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán, quy định: Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán: 1.000.000 (một triệu) đồng/người.

3. Thời hạn của chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán 
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi chứng chỉ khi không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề; Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Điều 12 và khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán 2019;  Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục.

Xử phạt khi môi giới chứng khoán không có chứng chỉ hành nghề
Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định trường hợp vi phạm quy định về hành nghề chứng khoán và về quản lý nhân viên, người hành nghề chứng khoán bị xử phạt như sau: 

" 4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Mượn, thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc cho mượn, cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tên hoặc tài khoản của khách hàng để đăng ký, giao dịch chứng khoán;

b) Thực hiện mua, bán chứng khoán trên tài khoản giao dịch ủy thác vượt quá phạm vi được ủy thác, giá trị tài sản ủy thác và mục tiêu đầu tư của khách hàng ủy thác; đầu tư thay cho khách hàng, trừ trường hợp ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân;

c) Môi giới giao dịch vay, mượn tài sản giữa các khách hàng hoặc giữa khách hàng và bên thứ ba, trừ trường hợp vay chứng khoán để sửa lỗi giao dịch hoặc vay để thực hiện các giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục.

6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc không đúng nội dung ủy thác; sử dụng tài khoản hoặc tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được công ty chứng khoán ủy quyền theo sự ủy thác của khách hàng cho công ty chứng khoán bằng văn bản;

b) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng vay chứng khoán trong trường hợp không được phép thực hiện." 

Mức phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, trường hợp cá nhân vi phạm mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp.

ĐỌC THÊM

Hành vi người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh cho doanh nghiệp đối thủ bị xử lý như thế nào?

Công ty tôi làm về lĩnh vực sản xuất linh kiện máy tính. Hôm vừa rồi tôi mới phát hiện có nhân viên tiết lộ bí mật sản xuất của công ty. Vậy cho tôi hỏi, hành vi người lao động tiết lộ bí mật...

05 quy định mới về cung cấp, khai thác thông tin nợ xấu trên CIC

Sau đây là 05 điểm mới tại Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng được áp dụng từ 01/01/2025.

Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đại diện được quy định như thế nào?

Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đại diện được quy định như thế nào?

Khi tiền gửi 'bốc hơi': Vì sao ngân hàng không muốn làm nạn nhân?

Những vụ tiền gửi 'bốc hơi' thì về đạo lý và pháp lý, cần xác định ngân hàng là bị hại; người chiếm đoạt phải bồi thường cho ngân hàng, còn ngân hàng sẽ phải bồi thường lại cho khách hàng bị mất tiền

Có các hình thức hỗ trợ đầu tư nào? Đối tượng nào được hưởng ưu đãi hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Đầu tư là hoạt động thường xuyên các doanh nghiệp; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hỗ trợ đầu tư như thế nào?

Một số vấn đề cơ bản về chính sách tài khóa của Chính phủ

Chính sách tài khóa là việc Chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế...

Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam được quy định ra sao?

Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam được quy định như thế nào?

Hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày và giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khi kết thúc việc trưng bày, giới thiệu nhưng không quá mấy tháng?

Cho tôi hỏi hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày và giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khi kết thúc việc trưng bày, giới thiệu nhưng không quá mấy tháng? T

nghĩa vụ của bên yêu cầu bồi thường thiệt hại trong hoạt động thương mại

Trong hoạt động thương mại, khi một chủ thể vi phạm nghĩa vụ mà gây tổn hại cho chủ thể khác thì chủ thể đó phải chịu sự bất lợi do hành vi vi phạm của mình gây ra.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong hoạt động thương mại?

Tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thương mại. Tranh chấp thương mại thực chất là tranh chấp hợp đồng.

Giảm phát là gì? Giảm phát khác gì lạm phát?

Thuật ngữ giảm phát thường được nhắc đến khi phân tích nền kinh tế. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về khái niệm này. Vậy giảm phát là gì? Có khác gì với lạm phát không?

Các điều khoản nhằm mục đích tự do hóa đầu tư

Đầu tư nước ngoài đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế, góp phần chủ yếu giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.