Tư vấn

Đất đai

Hiểu đúng về đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ
Hiểu đúng về đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ
Gần đây, việc đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ được đông đảo người dân đặc biệt quan tâm. Cùng làm rõ quy định về vấn đề này qua bài viết sau.

1. Hiểu đúng về đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ

Trước tiên cần khẳng định, việc đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ không phải là quy định mới. Và để hiểu đúng bản chất của vấn đề này cần so sánh quy định tại Luật Đất đai 2024 khác gì so với Luật Đất đai 2013 theo các trường hợp sau:

Trường hợp 1:

Tiêu chí

Luật Đất đai 2013

Luật Đất đai 2024

Thời điểm sử dụng đất

Trước ngày 01/7/2004, trong đó chia thành 02 mốc thời gian theo hướng dẫn tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

  • Trước ngày 15/10/1993;
  • Từ ngày 15/10/1993 - trước ngày 01/7/2004.

Trước ngày 01/7/2014, trong đó chia thành 03 mốc thời gian:

  • Trước ngày 18/12/1980;
  • Từ ngày 18/12/1980 - trước ngày 15/10/1993;
  • Từ ngày 15/10/1993 - trước ngày 01/7/2014.

Có thể thấy, Luật Đất đai 2024:

- Kéo dài thời điểm công nhận quyền sử dụng đất cho đất không có giấy tờ thêm 10 năm so với Luật Đất đai 2013 (01/7/2004 -> 01/7/2014).

- Đồng thời quy định cụ thể từng mốc thời gian sử dụng đất.

Điều kiện cấp Sổ đỏ

- Sử dụng ổn định trước 01/7/2004;

- Không vi phạm pháp luật về đất đai;

- Không thuộc trường hợp được giao đất trái thẩm quyền;

- Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với nơi đã có quy hoạch)

- Đang sử dụng đất ổn định tại từng thời điểm nêu trên;

- Không vi phạm pháp luật về đất đai;

- Không thuộc trường hợp được giao đất trái thẩm quyền;

- Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.

=> Về cơ bản không thay đổi so với Luật Đất đai 2013.


Trường hợp 2:

Tiêu chí

Luật Đất đai 2013

Luật Đất đai 2024

Thời điểm sử dụng đất

Trước ngày 01/7/2014

Trước ngày 01/7/2014

(không thay đổi so với Luật Đất đai 2013)

Điều kiện cấp Sổ đỏ

- Đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.

- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01/7/2014;

- Không vi phạm pháp luật về đất đai;

- Không thuộc trường hợp giao đất trái thẩm quyền;

- Có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.

=> Quy định rõ ràng, chi tiết hơn so với Luật Đất đai 2013.


Như vậy, có thể thấy, về cơ bản Luật Đất đai 2024 đã mở rộng mốc thời gian sử dụng đất không có giấy tờ được cấp Sổ đỏ thêm 10 năm (từ 01/7/2004 thành 01/7/2014). Theo đó, từ năm 2025, tăng cơ hội được cấp Sổ đỏ đối với đất không có giấy tờ sử dụng trước 01/7/2014.

2. Từ 01/01/2025, thế nào là đất không có giấy tờ?

Đất không có giấy tờ là đất mà người dân đang sử dụng không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm:

  • Bằng khoán điền thổ;

  • Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;

  • Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;

  • Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;

  • Giấy phép cho xây cất nhà ở;

  • Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;

  • Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

- Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 mà có tên người sử dụng đất;

- Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980:

  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

  • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã/Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã/cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

  • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất;

  • Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp xã, cấp huyện/cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất.

- Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;

- Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;

- Dự án/danh sách/văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh/cơ quan có thẩm quyển phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;

- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh/cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;

- Giấy tờ tạm giao đất của UBDN cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;

- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở/xây dựng nhà ở để phân cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;

- Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 do UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương…

Theo luatvietnam.vn

ĐỌC THÊM

Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất của cá nhân, tổ chức?

Việc thu hồi đất của cá nhân, tổ chức phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền. Vậy hiện nay cơ quan nhà có thẩm quyền thu hồi đất? Trình tự thủ tục thu hồi đất ra sao?

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận thì đương sự khởi kiện vụ việc ra Tòa án để giải quyết có được không?

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất quy định tại...

Quy trình ký hợp đồng mua chung cư và 5 lưu ý khi ký

Bài viết dưới đây sẽ liệt kê những thông tin các bên cần lưu ý khi tiến hành ký hợp đồng mua bán chung cư.

Hạn mức giao đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 01/11/2024

Bài viết sau có nội dung về hạn mức giao đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 01/11/2024 được quy định cụ thể tại Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND.

Sử dụng thửa đất liên tục, ổn định, không tranh chấp từ trước năm 1993 có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc...

Đối tượng được giảm 80% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất

Tại bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm câu trả lời cho câu hỏi: Đối tượng nào được giảm 80% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất?

Tổng hợp thay đổi quan trọng tại Luật Đất đai 2024

Luật Đất đai vừa được Quốc hội thông qua ngày hôm nay (18/01/2024), có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Dưới đây là tổng hợp thay đổi quan trọng tại Luật Đất đai 2024.

Hướng dẫn thủ tục sang tên Sổ đỏ năm 2024

Sang tên Sổ đỏ là thủ tục quan trọng khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Người dân có thể tự thực hiện việc sang tên theo hướng dẫn thủ tục sang tên Sổ đỏ trong bài viết dưới đây.

Đất an ninh quốc phòng được cho thuê không?

Khác với các loại đất thông thường khác như đất nông nghiệp, đất thổ cư,… việc quản lý và sử dụng đất an ninh quốc phòng tương đối đặc biệt. Nhiều người thắc mắc, vậy đất an ninh quốc phòng được cho thuê không?

Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng khi sử dụng giấy tờ giả liên quan đất đai

Theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP, những trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai sẽ bị xử phạt đến 20 triệu đồng.

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh: Được bồi thường thế nào?

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh là một trong các trường hợp thu hồi được quy định tại Luật Đất đai.

Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng khi sử dụng giấy tờ giả liên quan đất đai

Theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP, những trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai sẽ bị xử phạt đến 20 triệu đồng.

Quy định chung về hạn mức đất ở theo Luật Đất đai 2024

PLTT Hà Nôi giải đáp về Hạn mức đất ở theo Luật Đất đai 2024 đang thu hút sự chú ý của cả cộng đồng và các nhà đầu tư bất động sản

Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp

Người dân có quyền chuyển nhượng đất nông nghiệp khi đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Nhiều người thắc mắc quy định chuyển nhượng đất nông nghiệp là gì?