Tư vấn

Đất đai

Năm 2024, tranh chấp thừa kế đất đai phải hòa giải tại UBND xã?
Năm 2024, tranh chấp thừa kế đất đai phải hòa giải tại UBND xã?
Không phải ai cũng nắm rõ việc tranh chấp thừa kế đất đai có phải hòa giải tại UBND cấp xã hay không hay được gửi đơn khởi kiện luôn tại Tòa án nhân dân.

1. Tranh chấp thừa kế đất đai có phải hòa giải tại UBND cấp xã?

* Tranh chấp đất đai phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) trước khi khởi kiện

Khi xảy ra tranh chấp đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải ở cơ sở (thông qua hòa giải viên).

Trường hợp các bên tranh chấp không hòa giải được thì phải hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã nơi có đất nếu muốn khởi kiện hoặc đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết.

Nội dung này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013 như sau: "Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải."

Tóm lại, tranh chấp đất đai phải hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi khởi kiện, trường hợp không hòa giải mà nộp đơn trực tiếp lên Tòa án thì Tòa sẽ không thụ lý vì không đủ điều kiện khởi kiện.

* Tranh chấp thừa kế đất đai không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã

Tranh chấp thừa kế đất đai là việc rất phổ biến giữa những người thừa kế với nhau hoặc thậm chí giữa những người không phải là người thừa kế nhưng nghĩ mình có quyền hưởng di sản thừa kế.

Đồng thời, nhiều người nghĩ tranh chấp thừa kế đất đai là tranh chấp đất đai nên gửi đơn hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất theo quy định tại khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013 nhưng thực tế không phải vậy.

Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định như sau:

2. Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Như vậy, tranh chấp thừa kế đất đai hay còn gọi là tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất vì không phải là tranh chấp đất đai (chỉ được xem là tranh chấp liên quan đến đất đai).

Khi xảy ra tranh chấp thừa kế đất đai các bên tranh chấp có quyền gửi đơn khởi kiện luôn đến Tòa án nhân dân theo quy định.

2. Hồ sơ, thủ tục khởi kiện vụ án thừa kế về nhà đất

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

* Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Căn cứ Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu.

- Giấy tờ tùy thân (Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu).

- Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

* Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

* Hình thức nộp đơn

Khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người khởi kiện gửi đơn khởi kiện theo một trong các phương thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Tòa án (phổ biến nhất).

- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính.

- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý vụ án

Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.

Trường hợp được miễn án phí, Tòa sẽ thụ lý ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện nếu có đủ điều kiện.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bước 4: Xét xử sơ thẩm

Bước 5: Thi hành án (nếu không có kháng cáo, kháng nghị)

Bước 6: Xét xử phúc thẩm (nếu có kháng cáo, kháng nghị).

Trên đây là bài viết trả lời cho vướng mắc: Tranh chấp thừa kế đất đai phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn? Theo đó, tranh chấp thừa kế đất đai (tranh chấp thừa kế về quyền sử dụng đất) không phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn; thay vào đó các bên tranh chấp được gửi đơn khởi kiện luôn ra Tòa án.

Theo luatvietnam.vn

 

 

ĐỌC THÊM

Quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Luật Đất đai 2024

Quốc hội ban hành quy định về Luật Đất đai 2024, trong đó có quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Đất sản xuất kinh doanh có được chuyển nhượng không?

Đất sản xuất kinh doanh là đất được sử dụng vào mục đích xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp,… Nhiều người thắc mắc vậy đất sản xuất kinh doanh có được chuyển nhượng không?

Hướng dẫn xử lý trường hợp hàng xóm không có mặt ký giáp ranh khi đo đạc

Nhằm xác định ranh giới thuộc quyền sở hữu một cách minh bạch để tránh tranh chấp về sau thì đo đạc ký giáp ranh với những thửa đất xung quanh là điều rất quan trọng. Tuy nhiên trong trường hợp hàng xóm cố tình...

Lấn chiếm đất đai là gì? Tội chiếm đoạt đất đai bị xử lý thế nào?

Lấn, chiếm đất là nguyên nhân chính dẫn đến các tranh chấp đất đai. Đây là hành vi trái pháp luật và có thể bị xử lý về Tội chiếm đoạt đất đai. Vậy pháp luật quy định ra sao về tội này?

Khai thác thông tin dữ liệu đất đai theo quy định pháp luật đất đai năm 2024

Dưới đây là nội dung quy định về khai thác thông tin dữ liệu đất đai theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

05 trường hợp không được hưởng thừa kế nhà, đất

Một số trường hợp không được hưởng thừa kế nhà đất dù có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản.

Thời điểm xác định giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi thế nào?

Thời điểm xác định giá có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tính giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Vậy, thời điểm xác định giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi thế nào?

Có được thu hồi đất với giá thấp bán lại với giá cao?

Việc thu hồi đất với giá thấp bán lại với giá cao xảy ra tại một số địa phương gây ra nhiều bức xúc cho người dân. Thậm chí có dự án thu hồi chỉ vài chục hoặc vài trăm nghìn đồng/m2.

Bỏ khung giá đất ảnh hưởng như thế nào đến người dân?

Việc bỏ khung giá đất tại Luật Đất đai 2024 được đánh giá là một trong những bước tiến vượt bậc, tác động rất lớn đến đời sống kinh tế - xã hội. Bỏ khung giá đất ảnh hưởng như thế nào đến người dân?

Quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai từ 01/8/2024

Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 do Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, trong đó quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Ban quản lý chung cư có quyền cắt điện, nước của cư dân không?

...việc Ban quản lý cắt điện và nước của người dân là hoàn toàn không đúng thẩm quyền và không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán đất đai khi có tranh chấp?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một giao dịch dân sự quan trọng trong việc thay đổi quyền sở hữu và sử dụng đất đai giữa các bên. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán đất đai.

Cho thuê nhà bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp từ 01/8/2024?

Bài viết sẽ là đáp án cho các câu hỏi: Cho thuê nhà bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp từ 01/8/2024? Ngoài cho thuê nhà, tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản dưới hình thức nào?