Tư vấn

Đất đai

Quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai từ 01/8/2024
Quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai từ 01/8/2024
Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 do Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, trong đó quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Theo Điều 105, Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai nêu rõ, khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc, công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

- Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

Nghị định 102/2024/NĐ-CP này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.

 

ĐỌC THÊM

Cấp "sổ đỏ" cho đất có nguồn gốc nông, lâm trường như thế nào theo Nghị định mới của Chính phủ?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về "Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm t

Những vấn đề cần chứng minh và trình tự điều tra vụ án hình sự về đất đai

Vấn đề chứng cứ và chứng minh trong các vụ án hình sự về đất đai hiện nay đang gặp nhiều khó khăn trên thực tiễn. Nguyên nhân chủ yếu và căn bản là sự phức tạp của loại án về đất đai.

Chủ nhà tự ý tăng tiền thuê có được không?

Khi xác lập quan hệ này thuê nhà, một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm là vấn đề giá cả. Từ đây, có câu hỏi được đặt ra là “Chủ nhà tự ý tăng tiền thuê có được không?”

Tách thửa đất cần đáp ứng điều kiện gì?

Công ty Luật TNHH PLTT sẽ tư vấn về vấn đề tách thửa đất thông qua bài viết dưới đây:

Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu từ 01/8/2024

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể

Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể chịu trách nhiệm về áp dụng nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể

Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế

Các tổ chức kinh tế khi được giao đất nhưng không sử dụng thì làm gì? Lúc đó, mảnh đất đó có được chuyển nhượng cho tổ chức kinh tế khác không? Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các...

Thêm tên vợ, chồng vào Sổ đỏ như thế nào?

Luật Đất đai 2024 có hiệu lực mang đến nhiều thay đổi về Sổ đỏ. Trong đó, đáng chú ý là hiện đang có thông tin sau 2025 phải ghi tên cả 2 vợ chồng vào Sổ đỏ. Vậy điều kiện và thủ tục như...

Quy định về cho thuê đất công ích của xã thế nào?

Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích. Vậy, pháp luật hiện hành quy định về việc cho thuê đất công ích...

Điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi là gì? Không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ có được bồi thường không?

Điều kiện bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi là gì? Không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ có được bồi thường không? Cách tính tiền bồi thường khi thu hồi đất? Nhờ anh chị đã tư vấn.

Kiểm kê đất đai năm 2024 trên cả nước từ 01/8/2024

Ngày 23/7/2024, Thủ tướng ban hành Chỉ thị 22/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai năm 2024.

Có sự khác biệt về các ký hiệu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có làm thay đổi tính pháp lý của giấy chứng nhận đang sở hữu hay không?

Những GCN có ký hiệu CH là những GCN thực hiện đăng ký lần đầu do UBND quận huyện cấp theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 105 Luật đất đai năm 2013...