Tư vấn

Đất đai

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền theo Luật Đất đai 2024
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền theo Luật Đất đai 2024
Bài viết sau có nội dung về giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền được quy định trong Luật Đất đai 2024.

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Theo quy định tại khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

2. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền theo Luật Đất đai 2024 

Việc giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 như sau:

- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.

3. Hướng dẫn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền theo Luật Đất đai 2024

Theo quy định tại khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 thì trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:

- Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;

- Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

- Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;

- Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;

- Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.

Xem thêm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, trừ Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2024.

ĐỌC THÊM

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện là nội dung quan trọng cần lưu ý khi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết một vấn đề nào đó.

Thủ tục chuyển đất trồng lúa sang đất thổ cư theo Luật Đất đai năm 2024

Luật Đất đai năm 2024 thay thế Luật Đất đai năm 2013 đã có hiệu lực từ ngày 01/8/2024. Vậy, theo quy định mới thì thủ tục chuyển đất trồng lúa sang đất thổ cư như thế nào?

Nhiều đối tượng được hưởng lợi từ những thay đổi của Luật Đất đai

Chuyên gia dự báo, thay đổi trong Luật Đất đai 2024, Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) và Luật Nhà ở (sửa đổi) sẽ khiến nhiều đối tượng trong thị trường bất động sản được hưởng lợi.

Không nộp tiền sử dụng đất bao lâu sẽ bị thu hồi?

Luật Đất đai hiện hành đã quy định rõ các trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất, vậy trường hợp không nộp tiền sử dụng đất có bị thu hồi không? Không nộp tiền sử dụng đất bao lâu sẽ bị thu hồi?

Luật Đất đai 2024: Động lực tạo khởi sắc cho thị trường bất động sản Việt Nam

Theo Tiến sỹ Phan Bích Thiện, Chủ tịch Hội Phụ nữ Việt Nam tại Hungary, việc kiều bào được đầu tư mua nhà, đất ở Việt Nam tạo cơ hội để bà con gắn bó hơn với quê hương đất nước.

Không làm Sổ đỏ trước 2026 sẽ mất rất nhiều tiền?

Sau khi Luật Đất đai 2024 được thông qua, vấn đề không làm Sổ đỏ trước 2026 sẽ mất rất nhiều tiền khiến nhiều người dân lo lắng. Vậy thông tin này có đúng không, cùng tìm câu trả lời tại bài viết sau.

Không đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư nhưng doanh nghiệp vẫn cố tình nhận chuyển nhượng toàn bộ tài sản gắn liền với đất bị xử lý như thế nào?

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm khi người mua tài sản gắn liền với đất thuê có ngành nghề kinh doanh...

Chủ nhà có bị liên đới nếu người thuê sử dụng nhà vào việc phạm pháp?

Theo quy định hiện nay, việc người thuê nhà sử dụng nhà cho thuê vào mục đích phạm pháp thì người chủ cho thuê có bị liên đới không?

Khai thác thông tin dữ liệu đất đai theo quy định pháp luật đất đai năm 2024

Dưới đây là nội dung quy định về khai thác thông tin dữ liệu đất đai theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013

Xin cho tôi hỏi ai là người sử dụng đất? Người sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung nào cần phải biết?

Đất chưa có Sổ đỏ khi ly hôn có được chia không?

Chia tài sản trong đó có quyền sử dụng đất là vấn đề được quan tâm khi làm thủ tục ly hôn. Vậy với trường hợp đất chưa có Sổ đỏ khi ly hôn có được chia không?

Luật PLTT Hà Nội hướng dẫn thủ tục làm Sổ đỏ

Công ty Luật PLTT Hà Nội hướng dẫn thủ tục cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân chi tiết, cụ thể nhất

Đề xuất cá nhân không đăng ký đất đai lần đầu sẽ bị phạt đến 10 triệu đồng

(Chinhphu.vn) - Đề xuất phạt tiền từ 6-10 triệu đồng nếu cá nhân sử dụng đất từ sau ngày 5/1/2020 mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu tại khu vực đô thị.

Xây nhà trên đất ao có bị phạt không?

Việc sử dụng đất ao để vừa thả cá, vừa tận dụng để xây nhà ở thuận tiện cho việc nuôi trồng thủy sản khá phổ biến. Vậy theo Luật Đất đai hiện hành và các văn bản liên quan thì xây nhà trên đất...