Tư vấn

Đất đai

Quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai theo Luật Đất đai 2024
Quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai theo Luật Đất đai 2024
Cho tôi hỏi công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất đai theo Luật Đất đai vừa được ban hành?

1. Quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai theo Luật Đất đai 2024

1.1. Quyền của công dân đối với đất đai

Quyền của công dân đối với đất đai được quy định tại Điều 23 Luật Đất đai 2024 bao gồm:

- Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.

- Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.

- Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

1.2. Quyền tiếp cận thông tin đất đai của công dân

Quyền tiếp cận thông tin đất đai của công dân được quy định tại Điều 24 Luật Đất đai 2024 bao gồm:

- Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

+ Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;

+ Giao đất, cho thuê đất;

+ Bảng giá đất đã được công bố;

+ Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

+ Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

+ Thủ tục hành chính về đất đai;

+ Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;

+ Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.

- Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

1.3. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai

Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai được quy định tại Điều 25 Luật Đất đai 2024 bao gồm:

- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.

- Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.

- Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.

2. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai theo Luật Đất đai 2024

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai được quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2024 bao gồm:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

ĐỌC THÊM

Một chữ vô cùng quan trọng trên Sổ đỏ: Ai không biết gặp rắc rối lớn

Trên Sổ đỏ có một chữ vô cùng quan trọng mà không phải ai cũng để ý đến. Nếu không hiểu rõ về ý nghĩa pháp lý của chữ này có thể sẽ gặp phải rắc rối lớn trong quá trình sử dụng đất.

02 ngoại lệ của Luật Đất đai 2024

Luật Đất đai (sửa đổi) có hiệu lực từ 1.1.2025, tuy nhiên điều 248 và điều 190 sẽ có hiệu lực sớm từ 1.4.2024.

Quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai từ 01/8/2024

Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 do Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, trong đó quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Vi phạm trong việc thu thập, đánh giá chứng cứ khi giải quyết vụ án tranh chấp đất đai, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh kháng nghị.

Qua công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự liên quan đến đất đai theo thủ tục phúc thẩm, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh (Viện cấp cao 3).

Một số vấn đề về tranh chấp đất đai và trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự về tranh chấp đất đai:

Ở Việt Nam, đất đai là một loại tài sản đặc biệt, thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định.

Giá đền bù đất nuôi trồng thủy sản thế nào?

Giá đền bù đất nuôi trồng thủy sản 2023 thế nào? Là vấn đề được nhiều người dân quan tâm.

Không làm Sổ đỏ trước 2026 sẽ mất rất nhiều tiền?

Sau khi Luật Đất đai 2024 được thông qua, vấn đề không làm Sổ đỏ trước 2026 sẽ mất rất nhiều tiền khiến nhiều người dân lo lắng. Vậy thông tin này có đúng không, cùng tìm câu trả lời tại bài viết sau.

Xây mới nhà tập thể, người dân được đền bù thế nào?

Các khu nhà tập thể tại các thành phố lớn khi xuống cấp nghiêm trọng, không đủ điều kiện sử dụng sẽ bị thu hồi lại để xây mới. Vậy, người dân sẽ được đền bù thế nào khi xây mới nhà tập thể theo...

Luật đất đai (sửa đổi): Bảo đảm đất cho đồng bào dân tộc thiểu số

Theo Luật đất đai (sửa đổi), chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số đã có nhiều quy định mới.

Điều kiện chuyển nhượng nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước do vậy khi chuyển nhượng phải đáp ứng được một số điều kiện chuyển nhượng nhà ở xã hội nhất định.

Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất không Sổ đỏ không?

Các vụ tranh chấp đất không giấy tờ, không có Sổ đỏ thì được xử lý như thế nào, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết theo Luật Đất đai hiện hành?