Tư vấn

Đất đai

Hạn mức giao đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 01/11/2024
Hạn mức giao đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 01/11/2024
Bài viết sau có nội dung về hạn mức giao đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 01/11/2024 được quy định cụ thể tại Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND.

Ngày 15/10/2024, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

1. Hạn mức giao đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 01/11/2024

Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND thì hạn mức giao đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

- Đất ở được tính theo hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

- Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:

+ Không quá 01 ha cho mỗi loại đất đối với thị trấn, phường;

Trường hợp được giao nhiều loại đất trong cùng nhóm đất nông nghiệp thì tổng diện tích được giao không quá 02 ha.

+ Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với xã;

Trường hợp được giao nhiều loại đất trong cùng nhóm đất nông nghiệp thì tổng diện tích được giao không quá 04 ha.

- Đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng trồng

+ Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với thị trấn, phường;

+ Không quá 04 ha cho mỗi loại đất đối với xã.

- Hạn mức giao đất nông nghiệp nêu trên được tính trong tổng hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Lưu ý: Hạn mức giao đất cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND bao gồm: Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp

Hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 như sau:

- Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:

+ Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

+ Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

- Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

- Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:

+ Đất rừng phòng hộ;

+ Đất rừng sản xuất là rừng trồng.

- Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024 và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

- Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Xem thêm Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND có hiệu lực từ 01/11/2024.

ĐỌC THÊM

Quy định của Luật Đất đai mới có hiệu lực từ tháng 4/2024

TPO - Dù Luật Đất đai sửa đổi bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2025 nhưng có 2 quy định của Luật này sẽ có hiệu lực từ ngày 1/4/2024, gồm: các hoạt động lấn biển, các nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Lâm...

Thêm tên vợ, chồng vào Sổ đỏ như thế nào?

Luật Đất đai 2024 có hiệu lực mang đến nhiều thay đổi về Sổ đỏ. Trong đó, đáng chú ý là hiện đang có thông tin sau 2025 phải ghi tên cả 2 vợ chồng vào Sổ đỏ. Vậy điều kiện và thủ tục như...

Tòa án có được hủy sổ đỏ đang thế chấp hợp pháp tại Ngân hàng?

Trong vụ án hành chính, Tòa án không có quyền hủy hoặc công nhận hợp đồng thế chấp, nhưng có quyền xem xét, đánh giá hợp đồng thế chấp để hủy hoặc không hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế

Các tổ chức kinh tế khi được giao đất nhưng không sử dụng thì làm gì? Lúc đó, mảnh đất đó có được chuyển nhượng cho tổ chức kinh tế khác không? Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các...

Vợ chồng muốn một mình đứng tên Sổ đỏ có được không?

Khi nhà đất là tài sản chung nhưng nhiều người muốn đứng tên một mình trong Sổ đỏ để thuận lợi khi chuyển nhượng, góp vốn,…Theo quy định, vợ chồng muốn đứng tên một mình trên Sổ đỏ có được không?

Hành vi lấn chiếm, cản trở ngõ đi chung bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật

Hiện nay, nhiều cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất liền kề có hành vi lấn chiếm, chặn lối đi chung, gây ảnh hưởng rất nhiều tới những người cùng sử dụng lối đi chúng đó.

09 điểm mới Luật Đất đai 2024

09 điểm mới Luật Đất đai 2024 được dựa trên nội dung tại dự thảo Luật Đất đai 2024 (dự thảo cập nhật ngày 18/01/2024)

Từ ngày 20/11/2023, chính thức giảm 30% tiền thuê đất cho nhiều đối tượng

Ngày 03/10/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 25/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2023 (có hiệu lực từ 20/11/2023).

Giải quyết các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai – những vấn đề cần lưu ý

Ngày 05/6/2020 VKSNDTC ban hành văn bản số 22/HD-VKSTC hướng dẫn một số nội dung liên quan đến công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất

Việc đưa quyền sử dụng đất vào đấu giá là một bước tiến trong hoạt động giao, cho thuê đất. Thông qua đó, góp phần làm giảm đầu cơ đất đai, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể tham gia đấu...

Bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

Người sử dụng đất có thể được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện, gồm: Bồi thường về đất, nhà ở, cây trồng, vật nuôi, chi phí đầu tư vào đất.

Nhiều đối tượng được hưởng lợi từ những thay đổi của Luật Đất đai

Chuyên gia dự báo, thay đổi trong Luật Đất đai 2024, Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) và Luật Nhà ở (sửa đổi) sẽ khiến nhiều đối tượng trong thị trường bất động sản được hưởng lợi.

Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Ở nước ta hiện nay, đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích đất, những vấn đề liên quan đến đất nông nghiệp luôn được người dân đặc biệt quan tâm. Trong đó là hạn mức sử dụng đất nông nghiệp.

03 điểm mới về giá đất theo Luật Đất đai 2024

Luật Đất đai 2024 được Quốc hội khóa XV thông qua tại kỳ họp bất thường lần thứ 5 vào sáng ngày 18/01/2024. Sau đây là một số điểm mới về giá đất theo Luật Đất đai 2024.

Sổ đỏ cấp sai vị trí đất, người dân phải xử lý như thế nào?

Việc Sổ đỏ cấp sai vị trí đất không phải là hiếm gặp trong thực tế, vậy khi gặp tình huống này người dân phải xử lý như thế nào? Cùng theo dõi bài viết sau để có câu trả lời.