Tư vấn

Dân sự

Thế chấp tài sản là gì? Quyền và nghĩa vụ của các bên trong thế chấp tài sản được quy định thế nào?
Thế chấp tài sản là gì? Quyền và nghĩa vụ của các bên trong thế chấp tài sản được quy định thế nào?
Khái niệm thế chấp tài sản là gì? Các quyền và nghĩa vụ tôi được hưởng, đồng thời các quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản phải thực hiện trong thời gian tôi thế chấp tài sản?

Thế chấp tài sản là gì?

Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau: 

“Điều 317. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.”

Như vậy, thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong thế chấp tài sản?

Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp được quy định tại Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

Nghĩa vụ của bên thế chấp gồm:

- Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

- Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

- Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

- Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

- Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.

- Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.

Quyền của bên thế chấp gồm:

- Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.

- Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.

- Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

- Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

- Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp trong thế chấp tài sản?

Đối với quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp được quy định tại Điều 322 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 323 Bộ luật Dân sự 2015, như sau:

“Điều 322. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

1. Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

2. Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 323. Quyền của bên nhận thế chấp

1. Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.

2. Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.

3. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.

4. Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

6. Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

7. Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.”

Như vậy, bên nhận thế chấp cần thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong phạm vi luật định như trên.

Theo https://thuvienphapluat.vn

ĐỌC THÊM

Hợp đồng dân sự vô hiệu khi nào?

Tôi có xác lập một hợp đồng dân sự trong lúc say xỉn, đầu óc không được tỉnh táo thì hợp đồng dân sự tôi đã xác lập đó có bị vô hiệu không? – Anh V (Hà Nội). Mời bạn đọc cùng tìm hiểu...

Trách nhiệm pháp lý khi gây ra tai nạn giao thông

Người thuê xe gây ra tai nạn thì ai là người chịu trách nhiệm?

Những tranh chấp phổ biến trong lĩnh vực xây dựng và các phương thức giải quyết

Gắn với sự phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay, lĩnh vực xây dựng được coi là một trong các lĩnh vực thể hiện được nhiều đột phá nhất trong quá trình đất nước phát triển.

Doanh nghiệp xã hội được thành lập cần phải đáp ứng điều kiện gì? Doanh nghiệp xã hội được nhận viện trợ từ những nguồn nào?

Quy định của pháp luật hiện nay về việc thành lập doanh nghiệp xã hội được tổ chức với hình thức công ty nào, điều kiện thành lập được quy định ra sao?

Mỗi năm người lao động được nghỉ phép bao nhiêu ngày?

Theo quy định hiện hành, người lao động làm đủ 12 tháng sẽ được nghỉ tối đa 12 - 16 ngày phép/năm, tùy theo tính chất công việc, vậy cách tính cụ thể ra sao?

Một số quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng gia công

Bên đặt gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không? Bên nhận gia công có cần thiết phải giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra không?

Thuê thám tử theo dõi chồng ngoại tình, vợ có phạm luật?

Chồng ngoại tình nên tôi đã thuê thám tử theo dõi để có bằng chứng làm thủ tục ly hôn. Tuy nhiên, khi tôi và thám tử gặp để nhận kết quả thì chồng tôi phát hiện và dọa kiện. Chồng tôi cho rằng hành...

Phân biệt giám hộ và đại diện trong Bộ luật Dân sự

Bài viết đưa ra định nghĩa và phân biệt hai khái niệm giám hộ và đại diện trong Bộ luật Dân sự

Người vi phạm giao thông không nộp phạt, bỏ lại phương tiện sẽ bị xử lý như thế nào?

Tại bài viết này, chúng ta sẽ trả lời các câu hỏi: Người vi phạm giao thông không nộp phạt, bỏ lại phương tiện sẽ bị xử lý như thế nào và có được đăng ký xe không?

Cơ quan báo chí ký hợp đồng quảng cáo sản phẩm cho doanh nghiệp. Khi người đứng đầu doanh nghiệp vi phạm pháp luật, phải chịu trách nhiệm hình sự thì hợp đồng quảng cáo sản phẩm còn hiệu lực không?

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý. Là trách nhiệm của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong pháp luật hình sự bằng một hậu quả bất lợi do Tòa án áp dụng...

THI HÀNH ÁN DÂN SỰ: NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT GÌ?

Thi hành án dân sự là bước cuối cùng để bản án được thực thi trên thực tế. Người dân cần nắm rõ quyền, nghĩa vụ và quy trình để bảo vệ quyền lợi của mình và tránh rủi ro.

Hợp đồng dịch vụ là gì? Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ được quy định như thế nào?

Hợp đồng dịch vụ là một dạng hợp đồng khá phổ biến. Vậy pháp luật quy định như thế nào về loại hợp đồng này?

Thời điểm giao kết hợp đồng & thời điểm có hiệu lực giống nhau không?

Hợp đồng hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thời điểm giao kết hợp đồng và thời điểm hợp đồng có hiệu lực lại không giống nhau.