Tư vấn

Dân sự

Chứng thực di chúc ở đâu? Chi phí chứng thực di chúc thế nào?
Chứng thực di chúc ở đâu? Chi phí chứng thực di chúc thế nào?
Di chúc ngoài việc công chứng thì có được chứng thực không? Thủ tục và những thắc mắc thường gặp liên quan đến di chúc và chứng thực di chúc

1. Di chúc phải công chứng hay chứng thực?

Hình thức của di chúc bắt buộc phải được lập thành văn bản và chỉ có một trường hợp duy nhất được lập di chúc miệng là khi tính mạng của người để lại di sản bị đe doạ và không thể lập di chúc.

Trong trường hợp đó, di chúc miệng cũng phải đáp ứng các điều kiện về di chúc hợp pháp và phải được công chứng, chứng thực trong thời hạn 05 ngày sau khi người có di sản thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt người làm chứng.

Do đó, với di chúc bằng văn bản thì căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc bằng văn bản sẽ gồm các hình thức sau đây: Không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng, có chứng thực.

Di chúc có thể được công chứng hoặc chứng thực. Và việc công chứng, chứng thực di chúc không phải yêu cầu bắt buộc để xem xét một bản di chúc có hiệu lực pháp luật. Di chúc có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Điều kiện về người lập di chúc: Tinh thần người này minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc và không bị ai đe doạ, cưỡng ép hay lừa dối. Riêng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi lập di chúc thì phải sử dụng hình thức là bằng văn bản và được cha, mẹ/người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc này.

- Nội dung và hình thức của di chúc: Không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của luật.

Riêng trong trường hợp đặc biệt là người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ mà lập di chúc thì di chúc này phải là di chúc bằng văn bản, có công chứng/chứng thực và có người làm chứng.

Như vậy, di chúc có thể chứng thực hoặc không tuỳ vào nhu cầu của người lập di chúc trừ trường hợp đó là di chúc miệng hoặc là di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ. Trong các trường hợp này, có thể chọn công chứng hoặc chứng thực.

2. Thủ tục chứng thực di chúc mới nhất 2023

Thủ tục chứng thực di chúc được Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết tại Quyết định số 1329/QĐ-BTP ngày 01/6/2020 như sau:

2.1 Cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp chứng thực di chúc gồm:

- Dự thảo bản di chúc cần lập (nếu có). Trong đó, trình bày đầy đủ toàn bộ ý nguyện, ý chí của người để lại di chúc. Lưu ý, ý nguyện của người để lại di chúc ghi trong bản dự thảo không được trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

- Giấy tờ của người để lại di chúc. Trong đó gồm một trong các loại giấy tờ là Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng. Khi đi chứng thực, người yêu cầu chứng thực di chúc phải mang theo bản chính để xuất trình cho cán bộ tư pháp đối chiếu.

- Giấy tờ về tài sản để lại: Người yêu cầu chứng thực di chúc phải cung cấp bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu của mình với tài sản được đề cập đến trong di chúc (tài sản sẽ để lại cho người thừa kế theo di chúc sau khi người lập di chúc qua đời) hoặc giấy tờ khác thay thế mà pháp luật quy định là có thể sử dụng được thay giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Với giấy tờ này, người lập di chúc xuất trình thêm bản chính để cán bộ tư pháp đối chiếu với bản sao đã nộp.

Lưu ý: Có thể không cần xuất trình bản sao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản nếu người lập di chúc đang bị cái chết đe doạ đến tính mạng.

2.2 Chứng thực di chúc ở đâu?

Cơ quan thực hiện việc chứng thực di chúc là Uỷ ban nhân dân cấp xã ở bất cứ đâu không phụ thuộc vào nơi cư trú của người để lại di sản (căn cứ điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP).

2.3 Thời gian chứng thực có lâu không?

Thời gian giải quyết là không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu hoặc có thể kéo dài theo thoả thuận với người để lại di chúc. Khi kéo dài, thời ian phải ghi rõ giờ, ngày sẽ trả kết quả.

Việc chứng thực di chúc thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực di chúc.

Bước 2: Người tiếp nhận chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu và thực hiện chứng thực:

- Người lập di chúc phải ký (hoặc điểm chỉ nếu không ký được) trước mặt người thực hiện chứng thực (phải ký từng trang nếu di chúc có từ hai trang trở lên). Nếu nộp tại Một cửa thì phải ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ.

Đặc biệt, nếu người này không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có hai người làm chứng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không liên quan gì đến quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ với người lập di chúc/nội dung trong di chúc.

- Người có thẩm quyền chứng thực ghi lời chứng, ký vào từng trang của di chúc, ghi rõ họ tên, đóng dấu và ghi vào sổ chứng thực. Nếu hồ sơ được nộp ở Một cửa thì cán bộ tiếp nhận cũng phải ký từng trang của di chúc và ký dưới lời chứng.

2.4 Chi phí chứng thực di chúc thế nào?

Phí chứng thực di chúc là 50.000 đồng/di chúc.

Theo https://luatvietnam.vn

mau-di-chuc-chung-thuc_2605231139.docx
mau-di-chuc-chung-thuc_2605231139.docx

ĐỌC THÊM

Vi bằng là gì? Vi bằng có thay được văn bản công chứng?

Hiện nay, nhiều người mua bán nhà đất bằng cách lập vi bằng mà không thực hiện thủ tục công chứng. Vậy cần hiểu thực chất vi bằng là gì? Lập vi bằng có thay thế được văn bản công chứng không?

Sự cần thiết xây dựng khung pháp lý về công chứng điện tử

Bài viết phân tích một số hạn chế của công chứng truyền thống tại Việt Nam hiện nay; từ đó, đề xuất xây dựng quy định về công chứng điện tử với những nội dung cốt lõi về công nhận giá trị pháp lý của...

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng

Chủ thể của quan hệ pháp luật về BTTH do vi phạm quyền lợi của NTD

Sau khi Hội đồng trọng tài đưa ra phán quyết trọng tài thì các bên có quyền yêu cầu hủy phán quyết trọng tài không?

Sau khi Hội đồng trọng tài đưa ra phán quyết trọng tài thì các bên có quyền yêu cầu hủy phán quyết trọng tài không?

Hành vi trục lợi bảo hiểm” trong pháp luật về kinh doanh bảo hiểm được nhìn nhận dưới góc độ của các hình thức chế tài

Bài viết làm rõ cách hiểu về thuật ngữ trục lợi bảo hiểm, chỉ ra một số hạn chế trong quy định về chế tài xử lý hành vi trục lợi bảo hiểm và đề xuất giải pháp.

Trường hợp nào công ty bắt buộc phải tăng lương cho người lao động?

Xin hỏi, theo quy định của pháp luật, trường hợp nào công ty bắt buộc phải tăng lương cho người lao động? Trường hợp công ty không tăng lương theo thỏa thuận sẽ bị xử lý thế nào? – Câu hỏi của bạn Tiến Dũng...

Phân biệt vụ án dân sự và việc dân sự

Vụ án dân sự và việc dân sự là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau nhưng thực tế không phải ai cũng biết. Bởi lẽ khi một người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự hay khởi kiện vụ án dân sự...

Đối tượng nào trong đầu tư kinh doanh được áp dụng chế độ ưu đãi đầu tư theo pháp luật đầu tư Việt Nam?

Đối tượng nào được hưởng ưu đãi đầu tư kinh doanh? Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư kinh doanh bao gồm những hình thức nào?

Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025 những quy định về thẩm quyền của các Tòa án

Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025 mới được Quốc hội Khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua, có hiệu lực từ 01/7/2025. Luật chủ yếu sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền của các Tòa án.

Rừng tự nhiên thuộc sở hữu của ai?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017, rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung.

Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng trong Bộ luật dân sự

Hợp đồng đã gắn bó với mọi người ở mọi giao dịch trong quan hệ dân sự. Để hiểu rõ hơn mời bạn đọc cùng tìm hiểu và nghiên cứu cùng Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội.