Tư vấn

Dân sự

Những phán quyết trọng tài thương mại nào được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam?
Những phán quyết trọng tài thương mại nào được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam?
Những phán quyết nào của trọng tài thương mại được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam? Ai có quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết Trọng tài thương mại?

Phán quyết Trọng tài thương mại nào được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam?
Tại Điều 424 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định những phán quyết của trọng tài thương mại được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam cụ thể như sau:

"Điều 424. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
1. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:
a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là phán quyết cuối cùng của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp, chấm dứt tố tụng trọng tài và có hiệu lực thi hành.
3. Trọng tài nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định của Luật trọng tài thương mại của Việt Nam."

Theo đó, để phán quyết trọng tài nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành ở Việt Nam, phán quyết đó phải thỏa mãn được hai điều kiện sau:

- Cả hai nuớc phải cùng là thành viên của điều ước quốc tế với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tức là, các nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế với Việt Nam, thì phán quyết của các trọng tài thương mại ở các nước đó mới được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

- Nếu trọng tài nước ngoài mà nước đó không phải là thành viên của điều ước quốc tế cùng với Việt Nam, thì việc xem xét phán xét của trọng tài nước ngoài này sẽ dựa trên nguyên tắc có đi có lại.

Ai có quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết Trọng tài thương mại?
Căn cứ quy định tại Điều 425 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Điều 425. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài
1. Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.
2. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
3. Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam."
Như vậy theo như quy định trên người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài tại Việt Nam.

Trình tự, thủ tục công nhận và cho thi hành phán quyết Trọng tài nước ngoài được tiến hành như thế nào?
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài gồm các giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo quy định tại Điều 452 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

"Điều 452. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài
1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp tại Việt Nam của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
c) Yêu cầu của người được thi hành.

2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp."
- Các giấy tờ, tài liệu kèm theo theo quy định tại Điều 453 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

"Điều 453. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu
1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp không có điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế không quy định thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận trọng tài giữa các bên.
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài thì phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp."

Bước 2: Nộp hồ sơ

Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài có thể được gửi tới Tòa án theo hai cách:

- Gửi cho Bộ Tư pháp khi điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định và Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền sau khi kiểm tra sơ bộ đơn yêu cầu theo Điều 454 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Trong các trường hợp khác, tức là không có điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế không quy định, thì đơn yêu cầu có thể được nộp trực tiếp tới Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam khoản 1 Điều 451 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Thời hạn nộp đơn: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 451 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Thời hạn nộp đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài là 3 năm kể từ ngày phán quyết trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà họ không thể nộp đơn trong thời hạn 3 năm thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan sẽ không được tính vào thời hạn nộp đơn."

Bước 3: Thụ lý hồ sơ

Căn cứ quy định tại Điều 455 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thụ lý hồ sơ như sau:

"Điều 455. Thụ lý hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc nhận được đơn và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có đơn yêu cầu gửi đến, Tòa án có thẩm quyền căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này để xem xét, thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp."

ĐỌC THÊM

Các quy định của pháp luật quốc tế về phòng chống bạo lực trẻ em

Bài viết trình bày khái quát về tình hình bạo lực trẻ em và các hình thức bạo lực trẻ em phổ biến trên thế giới hiện nay, bao gồm bạo lực trẻ em ở cộng đồng; bạo lực trẻ em tại nơi giáo dưỡng;...

Hành vi bán hàng lấn chiếm lòng đường bị xử phạt như thế nào?

Buôn bán trên vỉa hè, lòng đường luôn là vấn đề gây bức súc và ảnh hưởng đến giao thông, trật tự. Vậy hành vi đó bị xử phạt như thế nào?

Đã bỏ kết quả trúng đấu giá biển số đẹp, có được tham gia nữa không?

Đã bỏ kết quả trúng đấu giá biển số đẹp, có được tham gia nữa không?

Luật quy định thế nào về quyền hình ảnh của cá nhân?

Cùng với sự phát triển của truyền thông, quyền hình ảnh của cá nhân ngày càng được đề cao và coi trọng. Bài viết này điểm lại những quy định của pháp luật liên quan đến hình ảnh cá nhân và việc sử dụng hình...

Quyền và nghĩa vụ của các đương sự trong thi hành án dân sự? Luật PLTT xin được giải đáp.

Đương sự trong quan hệ thi hành án dân sự bao gồm: Người được thi hành án; người phải thi hành án; người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thi hành án dân sự.

Nghĩa vụ của các bên trong giai đoạn tiền hợp đồng và những lưu ý pháp lý

Để tạo lập ra hợp đồng, các chủ thể phải trải qua nhiều quá trình đàm phán và thỏa thuận. Căn cứ vào tính chất thời gian xảy ra trước khi có hợp đồng, chúng ta có thể gọi giai đoạn này là tiền hợp...

Quyền của người không phải là chủ sở hữu đối với tài sản

Người không phải là chủ sở hữu đối với tài sản có những quyền nào?

TANDTC hướng dẫn về việc tuyên bố một người là đã chết

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung chi tiết TANDTC hướng dẫn về việc tuyên bố một người là đã chết

Bảo hiểm thất nghiệp: Điều kiện, mức hưởng, thủ tục hưởng

Bảo hiểm thất nghiệp đã và đang có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động, giúp chia sẻ gánh nặng tài chính trong lúc chưa tìm được việc làm. Để hiểu rõ hơn về chính sách bảo hiểm thất nghiệp, cùng theo dõi...

Khi xảy ra tai nạn lao động tại công trình xây dựng ai là người phải chịu trách nhiệm?

Theo quy định pháp luật, trường hợp xảy ra tai nạn lao động tại công trình xây dựng thì người phải chịu trách nhiệm là ai? (Nhà thầu hay chủ đầu tư)

Theo quy định pháp luật hiện hành, trường hợp nào phải đăng ký khai sinh lại?

Về vấn đề này, Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch...

Có được phép cho thuê chứng chỉ hành nghề Dược?

Hiện nay, tình trạng thuê mướn bằng dược sĩ để mở nhà thuốc tư nhân đang gia tăng đến mức đáng báo động. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, có được phép cho thuê chứng chỉ hành nghề dược?