Tư vấn

Dân sự

Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng trong Bộ luật dân sự
Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng trong Bộ luật dân sự
Hợp đồng đã gắn bó với mọi người ở mọi giao dịch trong quan hệ dân sự. Để hiểu rõ hơn mời bạn đọc cùng tìm hiểu và nghiên cứu cùng Công ty Luật TNHH PLTT Hà Nội.

1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực

Theo quy định tại Bộ Luật dân sự 2015 thì việc xác định thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng như sau:

  • Do bên đề nghị ấn định;
  • Trong trường hợp đề nghị không ấn định thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ những trường hợp có quy định khác tại luật liên quan.

Bên cạnh đó, đề nghị giao kết hợp đồng được xem là đã nhận được trong những trường hợp sau đây:

  • Đề nghị được chuyển đến trụ sở trong trường hợp bên được đề nghị là pháp nhân; được chuyển đến nơi của cá nhân cư trú trong trường hợp bên được đề nghị là cá nhân;
  • Đề nghị đã được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;

-     Thông qua các phương thức khác khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng.

2. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn ấn định đối với trường hợp bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời; trong trường hợp khi đã hết thời hạn trả lời mà bên đề nghị giao kết hợp đồng mới nhận được trả lời thì chấp nhận này sẽ được xem là đề nghị mới của bên chậm trả lời.

Việc trả lời khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời chỉ có hiệu lực trong trường hợp thực hiện trong một thời hạn hợp lý.

Thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực đối với trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị phải biết hoặc biết, trừ trường hợp mà chấp nhận giao kết hợp đồng được bên đề nghị trả lời ngay là không đồng ý.

Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận với nhau về thời hạn trả lời thì khi các bên giao tiếp với nhau qua điện thoại hoặc trực tiếp hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay rằng không chấp nhận hoặc có chấp nhận.

3. Nội dung của hợp đồng

Để đảm bảo quyền lợi cho các bên, Bộ luật Dân sự cho phép các bên có quyền thỏa thuận về những nội dung có trong hợp đồng của họ.

Ngoài ra, hợp đồng có thể có những nội dung dưới đây:

  • Đối tượng trong hợp đồng mà các bên thỏa thuận;
  • Chất lượng, số lượng;
  • Phương thức, giá thanh toán;
  • Phương thức, địa điểm, thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Nghĩa vụ và quyền của các bên;
  • Phương thức giải quyết khi xảy ra tranh chấp;

-     Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.

4. Các loại hợp đồng chủ yếu

Hiện nay, hợp đồng chủ yếu gồm những loại sau đây:

  • Hợp đồng mà các bên đều có nghĩa vụ đối với nhau được gọi là hợp đồng song vụ.
  • Hợp đồng mà chỉ có một bên có nghĩa vụ được gọi là hợp đồng đơn vụ.
  • Hợp đồng có hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ được gọi là hợp đồng chính.
  • Hợp đồng có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính được gọi là hợp đồng phụ.
  • Hợp đồng mà người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc các bên giao kết trong hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ được gọi là hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba.
  • Hợp đồng mà việc thực hiện vụ thuộc vào việc thay đổi, chấm dứt hoặc phát sinh một sự kiện nhất định được gọi là hợp đồng có điều kiện.

5. Thời điểm giao kết hợp đồng

Khi bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết là thời điểm mà hợp đồng được giao kết. Trong trường hợp giữa các bên có thỏa thuận với nhau về việc im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm cuối cùng của thời hạn này là thời điểm giao kết hợp đồng.

Thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng được xem là thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói.

Đối với hợp đồng bằng văn bản thì thời điểm giao kết là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức cho nhận nào khác được thể hiện trên văn bản.

Trong trường hợp hợp đồng này đã được giao kết bằng lời nói tuy nhiên sau đó hợp đồng được xác lập thành văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung hợp đồng.

6. Giải thích hợp đồng

Bộ luật Dân sự quy định rằng khi hợp đồng có những điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích cho sự không rõ ràng này không chỉ dựa vào những ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chỉ của các bên trong hợp đồng đã được thể hiện tại thời điểm xác lập, quá trình trước và khi thực hiện hợp đồng.

Cần phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với tính chất, mục đích của hợp đồng trong trường hợp hợp đồng có ngôn từ hoặc điều khoản có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.

Cần phải giải thích theo tập quán tại địa điểm mà các bên giao kết hợp đồng trong trường hợp hợp đồng có ngôn từ hoặc điều khoản khó hiểu.

Ngoài ra, các bên cần giải thích các điều khoản trong hợp đồng có mối liên hệ với nhau. Ý nghĩa của các điều khoản này cần phải phù hợp với toàn bộ nội dung của hợp đồng.

Việc giải thích hợp đồng dựa trên ý chí chung của các bên khi có sự mâu thuẫn ý chí chung giữa các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng.

Việc giải thích hợp đồng trong trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng những nội dung gây bất lợi cho bên kia thì cần giải thích theo hướng có lợi cho bên kia.

7. Phụ lục hợp đồng

Phụ lục được kèm theo hợp đồng để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục kèm theo hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Ngoài ra, nội dung trong phụ lục không được trái với nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều khoản trong phụ lục hợp đồng lao động không có hiệu lực khi điều khoản đó trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng. Tuy nhiên, điều khoản đó sẽ được xem là điều khoản được sửa đổi trong trường hợp các bên trong hợp đồng chấp nhận điều khoản trái nội dung trong phụ lục hợp đồng.

8. Hợp đồng vô hiệu

Theo quy định tại Bộ luật dân sự hiện hành thì quy định từ Điều 123 đến Điều 133 về giao dịch dân sự vô hiệu cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

Hợp đồng phụ sẽ chấm dứt nếu như hợp đồng chính vô hiệu, tuy nhiên, hợp đồng phụ có thể thay thế cho hợp đồng chính trong trường hợp các bên có thỏa thuận về vấn đề này. Đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì quy định này không áp dụng.

Khi hợp đồng phụ vô hiệu thì không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp là hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính theo như thỏa thuận của các bên.

 

ĐỌC THÊM

Chồng chết để lại toàn bộ tài sản cho con riêng của chồng có được không

Câu hỏi: Tôi và chồng kết hôn được 10 năm, không may chồng tôi bị tai nạn giao thông. Trước khi chết, chồng tôi có viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho con riêng của chồng

09 điều cần biết về bảo lãnh trong dân sự

Xin hỏi là trong dân sự thì quy định thế nào đối với việc bảo lãnh? Phạm vi bảo lãnh trong dân sự quy định thế nào?

Đối tượng nào trong đầu tư kinh doanh được áp dụng chế độ ưu đãi đầu tư theo pháp luật đầu tư Việt Nam?

Đối tượng nào được hưởng ưu đãi đầu tư kinh doanh? Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư kinh doanh bao gồm những hình thức nào?

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết không thỏa thuận được người thừa kế thì sao? Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hay không?

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết không thỏa thuận được người thừa kế thì xử lý như thế nào? Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hay không?

Quy định về bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra

Nếu một người có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho người khác thì phát sinh trách nhiệm bồi thường.

Cháy nhà trọ thì người thuê nhà hay chủ nhà phải chịu trách nhiệm?

Xin hỏi, xảy ra cháy phòng trọ thì chủ nhà trọ hay người thuê trọ phải chịu trách nhiệm? Người gây ra cháy có phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Nhận tiền chuyển khoản nhầm mà không trả lại, giữ để sử dụng thì có vi phạm pháp luật không? Bị xử lý như thế nào?

Hiện nay có rất nhiều thủ đoạn lừa đảo, giả chuyển khoản tiền nhầm là một trong số đó. Vậy quy định pháp luật về vấn đề này như thế nào? Sử dụng số tiền đó được không?

Quy định về bên A và bên B trong hợp đồng

Tôi là chủ một của hàng nhỏ, thường xuyên ký hợp đồng để nhập hàng về bán. Tôi thấy trong hợp đồng có ghi bên A, bên B điều này có nghĩa là gì? Có phải người bán luôn là bên A không?

Một số vướng mắc trong thế chấp quyền sử dụng đất được miễn một phần nghĩa vụ tài chính tại ngân hàng

Trong một số trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước cho thuê đất và cho phép sử dụng mà không cần trả tiền thuê. Tuy nhiên trên thực tiễn còn nhiều vướng mắc trong vấn đề thế chấp quyền sử dụng...

Có được bán phần di sản thờ cúng để chia thừa kế hay không?

Có được bán phần di sản thờ cúng để chia thừa kế hay không? Trường hợp nào thì người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc?

Trẻ em mất sau 2 giờ sinh có bắt buộc làm giấy khai sinh và giấy khai tử không? Lệ phí làm giấy khai sinh và khai tử cho trẻ là bao nhiêu?

Trẻ mất sau 2 giờ sinh có phải làm thủ tục khai sinh và khai tử không? Thủ tục làm giấy khai sinh và khai tử cho trẻ mất sau 2 giờ sinh cần chuẩn bị những gì và lệ phí là bao nhiêu?

Hướng dẫn xuất trình bằng lái xe trên ứng dụng VNeID

Từ ngày. 1/7/2024, việc kiểm tra thông tin các loại giấy tờ được tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và có giá trị như kiểm tra trực tiếp.

Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường do tài sản gây ra

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một trong những chế định pháp luật có ý nghĩa quan trọng trong đời sống dân sự để đảm bảo lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi có thiệt hại xảy ra.

Di chúc là gì? Quy định phân chia di sản thừa kế theo di chúc

Khái niệm di chúc được hiểu như thế nào ? Hiệu lực của di chúc là gì ? Cách thức phân chia di sản thừa kế theo di chúc ?

Pháp nhân có quyền để lại di chúc không?

Di chúc là văn bản thể hiện mong muốn để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Vậy pháp nhân có quyền để lại di chúc không? Pháp luật quy định vấn đề này như thế nào?