Tư vấn

Dân sự

Mức xử phạt hành chính đối với vi phạm quy định về biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động áp dụng từ ngày 10 tháng 9 năm 2026
Mức xử phạt hành chính đối với vi phạm quy định về biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động áp dụng từ ngày 10 tháng 9 năm 2026

(ẢNH MINH HỌA AI)

Từ ngày 10 tháng 9 năm 2026, người sử dụng lao động vi phạm các quy định về biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt theo Điều 32 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP. Mức phạt được quy định cụ thể theo từng nhóm hành vi.

Hành vi không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Các hành vi gồm không xây dựng, ban hành hoặc không thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc khi xây dựng không lấy ý kiến Ban Chấp hành công đoàn cơ sở; không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí người không đủ điều kiện; không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác y tế, không ký hợp đồng với cơ sở khám chữa bệnh đủ năng lực hoặc bố trí nhân viên y tế không đáp ứng điều kiện; không bố trí đủ lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; không tổ chức huấn luyện hoặc huấn luyện không đúng quy định cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Các hành vi gồm không kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng; không trang bị thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định; không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp; không lập phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; không điều tra tai nạn lao động thuộc trách nhiệm hoặc không khai báo, khai báo chậm, khai báo sai sự thật về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật nghiêm trọng gây mất an toàn, vệ sinh lao động; không bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc; không trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để kịp thời ứng cứu, sơ cứu khi xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố kỹ thuật nghiêm trọng; không cung cấp tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tai nạn lao động theo yêu cầu của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cấp trung ương bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm bị phạt theo số người lao động bị vi phạm. Từ 01 đến 10 người lao động bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; từ 11 đến 50 người bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; từ 51 đến 100 người bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng; từ 101 đến 300 người bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng; từ 301 người trở lên bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Ngoài phạt tiền, người sử dụng lao động còn bị buộc bảo đảm đầy đủ chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo quy định.

Mức phạt tiền nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 17 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động được quy định tại Điều 5 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Người lao động có quyền được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động. Trong quá trình lao động phải tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động và ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại. Khi xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động phải tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp.

Các hành vi bị nghiêm cấm về an toàn, vệ sinh lao động được quy định tại Điều 12 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Không được che giấu hoặc khai báo, báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện biện pháp an toàn, vệ sinh lao động gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại đến người, tài sản, môi trường; ép người lao động làm việc hoặc không cho rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ tai nạn nghiêm trọng đe dọa sức khỏe, tính mạng hoặc buộc tiếp tục làm việc khi nguy cơ chưa được khắc phục. Không được trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng hoặc tiền hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, làm giả hồ sơ bảo hiểm; không chi trả chế độ bảo hiểm cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sai quy định; truy cập, khai thác trái phép dữ liệu về bảo hiểm. Không được sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được kiểm định, kiểm định không đạt yêu cầu, không rõ nguồn gốc, hết hạn sử dụng hoặc không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường. Không được gian lận trong kiểm định, huấn luyện an toàn lao động, quan trắc môi trường lao động hoặc giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động. Không được phân biệt đối xử về giới; phân biệt đối xử với người lao động từ chối làm việc hoặc rời khỏi nơi làm việc vì nhận thấy nguy cơ tai nạn nghiêm trọng đe dọa sức khỏe, tính mạng; phân biệt đối xử với người thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở. Không được sử dụng lao động hoặc thực hiện công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. Không được trả tiền thay cho chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật.

Các quy định trên nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Nguồn: https://luatvietnam.vn/lao-dong-tien-luong/muc-phat-vi-pham-quy-dinh-ve-cac-bien-phap-bao-dam-an-toan-ve-sinh-lao-dong-tu-10-9-2026-562-114075-article.html#google_vignette

ĐỌC THÊM

Ký hợp đồng với công ty nước ngoài thế nào để đúng quy định?

Để tránh những rủi ro có thể xảy ra khi giao kết hợp đồng, cùng theo dõi bài viết ký hợp đồng với công ty nước ngoài thế nào để đúng quy định?

Xác định thời điểm bắt đầu vụ kiện trong hợp đồng ủy quyền

Trong hợp đồng ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng giải quyết vụ án tại Toà án có ghi thời hạn ủy quyền là “kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc vụ kiện bằng một bản án có hiệu lực...

Hợp đồng dịch vụ là gì? Quyền, nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là gì? Các bên trong hợp đồng dịch vụ có quyền lợi và nghĩa vụ thế nào?

Có được bán phần di sản thờ cúng để chia thừa kế hay không?

Có được bán phần di sản thờ cúng để chia thừa kế hay không? Trường hợp nào thì người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc?

Đề xuất được dùng căn cước trên VNeID trong chứng thực hợp đồng

(LSVN) - Theo đề xuất tại dự thảo Nghị định sửa đổi lĩnh vực chứng thực, người dân có thể xuất trình căn cước đã tích hợp trên VNeID trong chứng thực hợp đồng.

Phân biệt giám hộ và đại diện trong Bộ luật Dân sự

Bài viết đưa ra định nghĩa và phân biệt hai khái niệm giám hộ và đại diện trong Bộ luật Dân sự

Thủ tục ủy quyền thừa kế thực hiện như thế nào?

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về thủ tục ủy quyền thừa kế: Có thực hiện được không? Nếu thực hiện được thì thủ tục sẽ thế nào? Nếu không thực hiện được thì vì sao lại bị cấm?

Xử lý Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất có dấu hiệu bị tẩy xóa

Trách nhiệm pháp lý khi tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất được quy định như thế nào? (Câu hỏi của bạn Lê Thị Ân - Nghệ An).

Cho người thân vay tiền đòi không chịu trả, phải làm gì?

Việc cho người thân vay tiền lúc họ khó khăn là một việc làm khá phổ biến. Nhưng việc sau khi cho vay xong họ lại cố tình lờ đi, không chịu trả thì phải làm gì?

Trình tự, quy trình thủ tục cấp giấy phép VSATTP đối với các cơ sở kinh doanh.

Cách để giấy phép VSATTP có hiệu lực và hợp pháp, đảm bảo việc kinh doanh

Có thể sử dụng giấy xác nhận thông tin về cư trú dưới dạng bản điện tử

Đây là một trong những nội dung mới đáng chú ý tại Thông tư 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật...

Hướng dẫn thủ tục cải chính giấy khai sinh

Khi thực hiện thủ tục cải chính Giấy khai sinh cần những giấy tờ nào ?