Tư vấn

Hình sự

Cách tính thời hạn tạm giam trong trường hợp bị can đã bị tạm giữ
Cách tính thời hạn tạm giam trong trường hợp bị can đã bị tạm giữ
Sau đây là cách tính thời hạn tạm giam trong trường hợp bị can đã bị tạm giữ được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP.

1. Cách tính thời hạn tạm giam trong trường hợp bị can đã bị tạm giữ 

Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về thời hạn tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam để điều tra. Nếu việc tạm giam liên tục với việc tạm giữ thì thời hạn tạm giam được tính tiếp từ ngày hết thời hạn tạm giữ. Nếu việc tạm giam không liên tục với việc tạm giữ thì thời hạn tạm giam được tính kể từ ngày bắt bị can để tạm giam cho đến ngày kết thúc được ghi trong lệnh (đã trừ đi số ngày bị tạm giữ). 

Thời điểm cuối cùng của thời hạn tạm giam là 24 giờ 00 phút của ngày cuối cùng được ghi trong lệnh. Khi tính thời hạn tạm giữ, tạm giam phải căn cứ vào thời hạn thực tế được ghi trong quyết định tạm giữ, lệnh tạm giam, lệnh bắt bị can để tạm giam và tính liên tục cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết), 01 tháng tạm giam được tính bằng 30 ngày.

2. Cách ghi thời hạn trong lệnh tạm giam, lệnh bắt bị can để tạm giam

Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP thì cách ghi thời hạn trong lệnh tạm giam, lệnh bắt bị can để tạm giam trong trường hợp trước đó bị can đã bị tạm giữ được thực hiện như sau: thời hạn tạm giam được tính theo ngày, bắt đầu kể từ ngày cuối cùng của thời hạn tạm giữ hoặc ngày bắt bị can để tạm giam và kết thúc vào ngày cuối cùng của thời hạn tạm giam (sau khi đã trừ đi số ngày tạm giữ).

Ví dụ 1: Nguyễn Văn A bị tạm giữ 03 ngày, từ 10 giờ 00 phút ngày 01/3/2018 đến 10 giờ 00 phút ngày 04/3/2018, sau đó A bị khởi tố bị can và bị ra lệnh tạm giam 02 tháng, thì thời hạn tạm giam thực tế đối với bị can là 01 tháng 27 ngày (đã trừ 03 ngày tạm giữ). Do đó, thời hạn trong lệnh tạm giam, quyết định phê chuẩn lệnh tạm giam ghi là: tạm giam trong thời hạn 01 tháng 27 ngày, kể từ ngày 04/3/2018 đến hết ngày 29/4/2018 đối với bị can Nguyễn Văn A.

Ví dụ 2: Trần Thị B bị tạm giữ 06 ngày, từ 14 giờ 00 phút ngày 05/3/2018 đến 14 giờ 00 phút ngày 11/3/2018 thì được áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú. Đến ngày 11/4/2018 bị can B bị bắt để tạm giam thời hạn là 02 tháng, thì thời hạn tạm giam đối với bị can B là 01 tháng 24 ngày (đã trừ 06 ngày tạm giữ). Do đó, thời hạn trong lệnh bắt bị can để tạm giam, quyết định phê chuẩn lệnh bắt bị can để tạm giam ghi là: tạm giam trong thời hạn 01 tháng 24 ngày, kể từ ngày 11/4/2018 đến hết ngày 03/6/2018 đối với bị can Trần Thị B.

3. Quy định về phê chuẩn lệnh tạm giam trong trường hợp người đang bị tạm giữ bị khởi tố bị can

Quy định về phê chuẩn lệnh tạm giam trong trường hợp người đang bị tạm giữ bị khởi tố bị can theo Điều 16 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP như sau:

- Trường hợp khởi tố bị can đối với người đang bị tạm giữ thì chậm nhất 24 giờ trước khi hết thời hạn tạm giữ hoặc gia hạn tạm giữ, Cơ quan điều tra phải chuyển hồ sơ đề nghị phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Khi hồ sơ đã chuyển cho Viện kiểm sát để xét phê chuẩn, nếu có chứng cứ, tài liệu bổ sung thì Cơ quan điều tra phải chuyển ngay cho Viện kiểm sát. Việc xét phê chuẩn quyết định khởi tố bị can được tiến hành cùng với việc xét phê chuẩn lệnh tạm giam bị can.

Trường hợp chưa hết thời hạn tạm giữ, Cơ quan điều tra đề nghị phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam, nếu chưa đủ căn cứ khởi tố, tạm giam bị can nhưng có căn cứ gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định gia hạn tạm giữ và gửi ngay cho Viện kiểm sát phê chuẩn. Trong thời hạn gia hạn tạm giữ, Cơ quan điều tra phải khẩn trương thu thập, củng cố chứng cứ, tài liệu và chuyển ngay cho Viện kiểm sát để xét phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam.

- Trường hợp Viện kiểm sát không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam thì ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can, quyết định không phê chuẩn lệnh tạm giam và yêu cầu Cơ quan điều tra trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp Viện kiểm sát đã phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát ra quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ.

- Trường hợp xét thấy việc khởi tố bị can có căn cứ, nhưng không cần thiết phải tạm giam bị can thì Viện kiểm sát ra quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định không phê chuẩn lệnh tạm giam; nếu thấy cần thiết thì yêu cầu Cơ quan điều tra áp dụng biện pháp ngăn chặn khác đối với bị can.

- Hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP gồm:

+ Văn bản đề nghị xét phê chuẩn nêu rõ lý do, kèm theo hồ sơ liên quan đến việc tạm giam; lệnh tạm giam bị can;

+ Hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định khởi tố bị can theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP.

ĐỌC THÊM

Tội bắt cóc con tin theo điều 301 bộ luật hình sự xử phạt như thế nào ?

Tội bắt cóc con tin theo điều 301 bộ luật hình sự xử phạt như thế nào ?

Án treo có phải là cải tạo không giam giữ?

Án treo và cải tạo không giam giữ có hình thức giống nhau là người bị kết án được tự do trong sự giám sát, quản lý và giáo dục của địa phương cư trú, cơ quan nơi công tác. Đây là hai chế tài...

Ngang nhiên chiếm đoạt xe máy của người khác phạm tội gì?

Theo quy định tại Điều 172 Bộ luật hình sự năm 2015 thì tội công nhiên chiếm đoạt tài sản chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là “chiếm đoạt” nhưng chiếm đoạt bằng hình thức công khai, ngang nhiên...

Đưa hối lộ nhưng chủ động khai báo trước khi bị phát giác có bị đi tù không?

Đưa hối lộ nhưng chủ động khai báo trước khi bị phát giác có bị đi tù không?

Có được thay đổi, bổ sung kháng cáo trong xét xử phúc thẩm không?

Khi không đồng ý với quyết định, bản án sơ thẩm, pháp luật cho phép các đối tượng được quyền kháng cáo để Tòa án có thẩm quyền xem xét lại thông qua xét xử phúc thẩm.

Mức xử phạt tội phạm quyền bình đẳng giới theo quy định mới nhất ?

Mức xử phạt tội phạm quyền bình đẳng giới theo quy định mới nhất ?

Một số vấn đề pháp lý khi giải quyết các vụ án giết người trong thực tiễn hiện nay

Trong thực tiễn hiện nay khi giải quyết các vụ án hình sự về hành vi giết người, cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng vẫn còn gặp khó khăn, vướng mắc nhất là trong vấn đề áp dụng Án...

Bị can với bị cáo khác nhau như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của bị can và bị cáo được quy định ra sao?

Thuật ngữ “bị can” và “bị cáo” được dùng để chỉ người bị buộc tội trong quá trình tố tụng hình sự. Vậy bị can với bị cáo có sự khác nhau như thế nào?

Tội chống người thi hành công vụ: Mức phạt thế nào?

Chống người thi hành công vụ là hành vi trái pháp luật. Tùy mức độ vi phạm, cá nhân có thể bị phạt hành chính đến 08 triệu đồng hoặc phạt tù đến 07 năm.

Hành vi tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài bị xử phạt như thế nào?

Tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép là hành vi trái pháp luật, thường xảy ra ở khu vực các tỉnh biên giới như Cao Bằng, Sơn La, Lào Cai, ...

Người phạm tội hành hạ người khác có thể bị phạt tù đến 3 năm

Cho tôi hỏi người có hành vi hành hạ người khác bị xử lý thế nào, có bị đi tù không?

Phân biệt "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản" và "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản"

Trong thực tế, cơ quan tiến hành tố tụng thường nhầm lẫn trong việc định tội danh do dấu hiệu pháp lý đặc trưng của những tội phạm này có điểm tương đồng.