Tư vấn

Hình sự

Làm giả CMND/CCCD, sử dụng CMND/CCCD giả  bị xử lý thế nào?
Làm giả CMND/CCCD, sử dụng CMND/CCCD giả bị xử lý thế nào?
  1. Làm giả, sử dụng CMND/CCCD giả là gì?

Làm giả CMND/CCCD được hiểu là hành vi của người không có thẩm quyền cấp CMND/CCCD, nhưng đã tạo ra CMND/CCCD bằng khắc, in, vẽ, đúc hoặc các kỹ thuật khác để làm giả CMND/CCCD và sử dụng nó để thực hiện hành vi trái pháp luật. Việc làm giả này có thể là giả toàn bộ hoặc chỉ từng phần (tiêu đề, chữ ký, nội dung, hình ảnh,…). 

Sử dụng CMND/CCCD giả được hiểu là việc dùng CMND/CCCD giả không phải do mình làm ra để thực hiện hành vi trái pháp luật.

  1. Xử lý hành vi làm giả CMND/CCCD, sử dụng CMND/CCCD giả

Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi mà người làm giả CMND/CCCD, sử dụng CMND/CCCD giả có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể:

2.1. Xử phạt hành chính hành vi làm giả CMND/CCCD, sử dụng CMND/CCCD giả

Theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Làm giả Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả.

2.2. Xử lý hình sự hành vi làm giả CMND/CCCD, sử dụng CMND/CCCD giả

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức là tội danh ghép được quy định trong cùng một điều luật (Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015), các hành vi trên đều xâm phạm cùng một khách thể được Bộ luật Hình sự 2015 bảo vệ, đó là trật tự quản lý hành chính của nhà nước, của tổ chức trong lĩnh vực quản lý hành chính của nhà nước, của tổ chức trong lĩnh vực quản lý về con dấu, tài liệu. Hành vi phạm tội này hoàn thành kể từ khi người không có thẩm quyền tạo ra được con dấu, tài liệu, các giấy tờ giả của một cơ quan Nhà nước, tổ chức nhất định.

 

Nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì người làm giả CMND/CCCD, sử dụng CMND/CCCD giả có thể bị truy cứu về các tội sau:

- Người làm giả CMND/CCCD thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

- Người sử dụng CMND/CCCD giả để thực hiện hành vi trái pháp luật thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, hành vi làm giả CMND/CCCD, sử dụng CMND/CCCD giả có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nguồn tham khảo: http://thuvienphapluat.vn/

 

bo-luat-hinh-su-2015.doc
bo-luat-hinh-su-2015.doc

ĐỌC THÊM

Lợi dụng mạng xã hội để xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Hiện nay tôi thấy có 1 số cá nhân lợi dụng mạng xã hội để viết bài, livestream xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác. Vậy lợi dụng mạng xã hội để xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác...

Người phạm tội được miễn hình phạt trong trường hợp nào? Người được miễn hình phạt thì có bị coi là có án tích không?

Người phạm tội có thể được miễn hình phạt trong một số trường hợp luật định.

Có mấy biện pháp giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội có thể được áp dụng trong trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự?

Có mấy biện pháp giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội có thể được áp dụng trong trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự? Đó là các biện pháp nào?

Tội đưa hối lộ trong lĩnh vực y tế có tình tiết tăng nặng bao nhiêu năm tù ?

Tội đưa hối lộ trong lĩnh vực y tế có tình tiết tăng nặng bao nhiêu năm tù ?

Mức phạt khi làm hàng giả bị công an kinh tế bắt?

Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Tội hiếp dâm theo quy định của Bộ luật Hình sự

Gần đây xảy ra nhiều vụ hiếp dâm gây chấn động dư luận. Xin hỏi phạm tội hiếp dâm bị xử lý thế nào theo pháp luật Việt Nam?

Mua đồ ăn trộm phạm tội gì, bị xử lý như thế nào ?

Mua đồ ăn trộm phạm tội gì, bị xử lý như thế nào ?

Người nào khi biết hành vi, việc làm trái pháp luật mà vẫn làm thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Bạn đọc Nguyễn Thắng hỏi? Con tôi làm việc ở cơ q Theo quy định của pháp luật hiện nay, người nào khi biết hành vi, việc làm đó là trái pháp luật mà vẫn làm thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.