Tư vấn

Bản quyền - Sở hữu trí tuệ

Sáng kiến là gì? Quy định về công nhận sáng kiến
Sáng kiến là gì? Quy định về công nhận sáng kiến
Sáng kiến là gì? Việc yêu cầu và tiếp nhận, công nhận sáng kiến được quy định thế nào?

1. Sáng kiến là gì?
Theo khoản 1 Điều 1 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP thì sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp), được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó;
- Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực;
- Không thuộc đối tượng không được công nhận là sáng kiến:
+ Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;
+ Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến.
2. Quy định về công nhận sáng kiến
2.1. Yêu cầu công nhận sáng kiến
Yêu cầu công nhận sáng kiến theo Điều 5 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP như sau:
- Tác giả sáng kiến có thể yêu cầu công nhận sáng kiến tại các cơ sở sau đây:
+ Tại cơ sở là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;
+ Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, với điều kiện chủ đầu tư tạo ra sáng kiến từ chối công nhận sáng kiến và không có thỏa thuận khác với tác giả sáng kiến;
+ Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.
- Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.
- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến bao gồm các nội dung sau đây:
+ Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến;
+ Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả;
+ Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;
+ Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng; mô tả bản chất của sáng kiến, trong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có);
+ Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;
+ Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có);
+ Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến.
2.2. Tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Việc tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo Điều 6 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP như sau:
- Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn và có trách nhiệm xét công nhận sáng kiến theo quy định tại Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở có trách nhiệm xem xét đơn về nội dung và thực hiện các thủ tục sau đây:
+ Thông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa bổ sung, gửi lại;
+ Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định;
+ Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.
2.3. Xét công nhận sáng kiến
Việc xét công nhận sáng chế theo Điều 7 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP quy định như sau:
- Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận.
Cơ sở xét công nhận sáng kiến đánh giá đối tượng nêu trong đơn theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP và thực hiện các thủ tục sau đây:
+ Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến, trừ trường hợp từ chối công nhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định;
+ Từ chối công nhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4  Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP và thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
- Giấy chứng nhận sáng kiến phải có các thông tin sau đây:
+ Tên cơ sở công nhận sáng kiến;
+ Tên sáng kiến được công nhận;
+ Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tác giả sáng kiến;
+ Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;
+ Tóm tắt nội dung sáng kiến; lợi ích kinh tế - xã hội có thể thu được do việc áp dụng sáng kiến;
+ Những thông tin thích hợp khác do cơ sở công nhận sáng kiến quyết định.
- Việc xét công nhận sáng kiến do người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến quyết định.
- Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý theo quy định sau đây:
+ Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận;
+ Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương nơi cơ sở đó đóng trụ sở hoặc cơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến chấp thuận.
Theo thuvienphapluat.vn

ĐỌC THÊM

Các trường hợp vi phạm kiểu dáng công nghiệp và cách xử lý

Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, vi phạm kiểu dáng công nghiệp là một vấn nạn nhức nhối cần được xử lý nghiêm. Hãy theo dõi bài viết sau để biết vi phạm kiểu dáng công nghiệp là gì và cách xử lý như...

Những căn cứ nào để xác định mức bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?

Thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo những nguyên tắc nào? Những căn cứ nào để xác định mức bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?

Điều kiện bảo hộ đối với tên thương mại.

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Các trường hợp nào bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế?

Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc có thể hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định buộc chủ sở hữu sáng chế chuyển giao quyền của mình cho tổ chức, cá nhân khác, không...

Điểm mới về giả định quyền tác giả, quyền liên quan từ năm 2023

Căn cứ khoản 77 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ (sau đây gọi gọn là Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022), từ ngày 01/01/2023 có những điểm mới về giả định

Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu gồm những yếu tố nào? Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định như thế nào?

Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu gồm những yếu tố nào? Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định như thế nào?

Phân biệt cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh

Sáng chế và bí mật kinh doanh đều là hai đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp được quy định trong Luật sở hữu trí tuệ 2005, nhưng đến năm 2009 và 2019 Luật này đã được sửa đổi, bổ sung một...

Phân biệt chấm dứt và hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Sở hữu trí tuệ ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội; là yếu tố vật chất thúc đẩy xã hội phát triển. Việc tạo khuôn khổ pháp lý chặt chẽ và năng động để khuyến khích sáng tạo...

Yếu tố cấu thành hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng

Yếu tố cấu thành hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trông được quy định như thế nào? Căn cứ vào đâu để xác định yếu tố xâm phạm này?

Logo, nhãn hiệu, thương hiệu, biểu tượng: giống và khác nhau như thế nào?

Logo (logo), biểu tượng (symbol), nhãn hiệu (brand), thương hiệu (trade mark), thuật ngữ sử dụng phổ biến trong quá trình bảo hộ thương hiệu của các cá nhân, tổ chức.

Vi phạm chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị phạt hành chính thế nào năm 2024?

Vi phạm chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị phạt hành chính thế nào năm 2024?