Tư vấn

Giám định tư pháp

22 nhóm hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp
22 nhóm hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp

Vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp có thể hiểu là hành vi trái pháp luật của cá nhân, tổ chức xâm phạm các quy định về hoạt động giám định tư pháp trong việc sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyên môn những vấn đề được giám định.

Dưới đây là 22 nhóm hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp:

1. Hành vi kéo dài thời gian thực hiện giám định mà không có lý do chính đáng.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã).

2. Hành vi không ghi nhận kịp thời, đầy đủ toàn bộ quá trình thực hiện giám định bằng văn bản.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

3. Hành vi không thực hiện đầy đủ các quy định về lập, lưu giữ, bảo quản hồ sơ giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

4. Hành vi không tạo điều kiện để người giám định tư pháp thực hiện giám định

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

 (Quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

5. Không giải thích kết luận giám định theo yêu cầu của người trưng cầu, người yêu cầu giám định mà không có lý do chính đáng.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

6. Hành vi thông báo không đúng thời hạn hoặc không thông báo bằng văn bản theo quy định cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định trong trường hợp từ chối giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

7. Hành vi đánh tráo hoặc có hành vi làm sai lệch đối tượng giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

8. Hành vi không bảo quản các mẫu vật, tài liệu có liên quan đến vụ việc giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

9. Hành vi tiết lộ nội dung kết luận giám định cho người khác mà không được người trưng cầu, người yêu cầu giám định đồng ý bằng văn bản.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

10. Hành vi không lập, lưu giữ hồ sơ giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

11. Hành vi không thực hiện giám định theo đúng nội dung yêu cầu giám định.

- Hình thức xử phạt:

+ Xử phạt chính: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm đ khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

12. Hành vi không tuân thủ quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong quá trình thực hiện giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm e khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

13. Hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung kết luận giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm g khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

14. Hành vi can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm h khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

15. Hành vi không phân công hoặc phân công người không có khả năng chuyên môn phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm i khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

16. Hành vi đưa ra bản kết luận giám định không tuân thủ về hình thức hoặc nội dung theo quy định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

 Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm k khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

17. Hành vi kết luận giám định những vấn đề không thuộc phạm vi chuyên môn được yêu cầu.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm l khoản 2 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

18. Hành vi lợi dụng việc giám định để trục lợi.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm a khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

19. Hành vi tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

20. Hành vi từ chối đưa ra kết luận giám định mà không có lý do chính đáng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm c khoản 3 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

21. Hành vi kết luận giám định sai sự thật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm d khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

22. Hành vi thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định của pháp luật.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm

ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm đ khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

23. Hành vi ghi nhận không trung thực kết quả trong quá trình giám định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định.

- Thẩm quyền xử phạt: Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tư pháp.

(Quy định tại điểm e khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm c khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

Nguồn tham khảo: http://pbgdpl.haiphong.gov.vn/

 

ĐỌC THÊM

Quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Tiêu chuẩn giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần

Bộ Y tế ban hành Thông tư số 11/2022/TT-BYT quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần.

Giám định pháp y tâm thần trẻ em bị ngược đãi còn rất hạn chế

Các trường hợp giám định pháp y tâm thần trẻ em bị ngược đãi rất hạn chế do trẻ em không được đưa đến các cơ sở giám định hoặc được phát hiện kịp thời.

Khắc phục những tồn tại, khó khăn trong giám định tư pháp

Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ 8, ngày 25/11, Quốc hội thảo luận tại hội trường về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.

Giám định tư pháp xây dựng là gì?

Xin hỏi về giám định tư pháp xây dựng, nội dung giám định tư pháp xây dựng và văn phòng giám định tư pháp xây dựng? Giám định tư pháp xây dựng là gì?

Nhà nước có những chính sách nào đối với hoạt động giám định tư pháp? Việc quản lý nhà nước về giám định tư pháp được quy định thế nào?

Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề giám định tư pháp. Cho tôi hỏi Nhà nước có những chính sách nào đối với hoạt động giám định tư pháp?

Quy định của pháp luật về các trường hợp giám định lại trong tố tụng hình sự

Trong quá trình tố tụng hình sự, có những trường hợp được yêu cầu giám định lại nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia tố tụng.

Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc

Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc là cơ quan tổ chức có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật giám định tư pháp được trưng cầu, yêu cầu giám định.

Các lĩnh vực giám định tư pháp trong hoạt động tài chính

Giám định tư pháp về tài sản công và giám định tư pháp về tài chính doanh nghiệp là hai lĩnh vực vừa được Bộ Tài chính bổ sung trong quy định mới về giám định tư pháp.

Các giám định viên được phân công tham gia giám định pháp y tâm thần đối với hình thức giám định tại phòng khám hoạt động theo cơ chế gì?

Các giám định viên được phân công tham gia giám định pháp y tâm thần đối với hình thức giám định tại phòng khám hoạt động theo cơ chế gì?

Các trường hợp bắt buộc trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự, có những trường hợp nào bắt buộc phải trưng cầu giám định? Thời hạn giám định là bao lâu?

Thời hạn trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự

Trưng cầu giám định được thực hiện trong quá trình thu thập chứng cứ giải quyết vụ án hình sự, kết quả trưng cầu giám định có ý nghĩa quan trọng trong việc chứng minh tội phạm. Vì vậy, đây là hoạt động được cơ...

Giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Thông tư số 14/2020/TT-NHNN quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Kết luận giám định pháp y bổ sung vụ bé gái 8 tuổi bị dì ghẻ đánh tử vong

Phòng Kỹ thuật hình sự Công an TP Hồ Chí Minh đã có kết luận giám định pháp y bổ sung giải thích về các tổn thương trên cơ thể bé gái đáng thương này.

Giám định tư pháp là gì? Quy định về trưng cầu giám định tư pháp

Giám định tư pháp và quy định về trưng cầu giám định tư pháp