Tư vấn

Doanh nghiệp

Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao là như thế nào? Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao ra sao?
Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao là như thế nào? Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao ra sao?
Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao là như thế nào? Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao ra sao?

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định pháp luật
Theo Điều 5 Quyết định 55/2010/QĐ-TTg quy định cụ thể:

- Việc công nhận doanh nghiệp công nghệ cao được thực hiện dưới hình thức cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ phô tô, bao gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Bản thuyết minh doanh nghiệp đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Bộ Khoa học và Công nghệ phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức cuộc họp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để làm rõ những vấn đề nêu trong hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

- Mẫu Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao là như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg quy định như sau:

Doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 18 của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 75 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và khoản 3 Điều 76 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:

- Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

- Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp (bao gồm khấu hao đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản cố định, chi thường xuyên hàng năm cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; chi hoạt động đào tạo, hỗ trợ đào tạo cho lao động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam; phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển; phí đăng ký công nhận hoặc bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam) trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm:

a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 0,5%;

b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;

c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải đạt ít nhất 2%.

- Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:

a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;

b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 2,5%;

c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này phải đạt ít nhất 5%.

Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao có hiệu lực khi nào?
Tại Điều 7 Quyết định 55/2010/QĐ-TTg quy định:

- Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao có hiệu lực 5 năm (năm năm) kể từ ngày cấp.

- Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao là căn cứ để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Công nghệ cao và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

ĐỌC THÊM

Người giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi phải đáp ứng điều kiện gì?

Giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi thì người giao kết phải đáp ứng điều kiện gì?

Điều kiện doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài kinh doanh bất động sản

Bài viết dưới đây luật PLTT sẽ gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Điều kiện doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài kinh doanh bất động sản. Bạn đọc hãy theo dõi chi tiết về vấn đề này nhé.

Doanh nghiệp và công ty: Cách hiểu đúng để không bị nhầm

Rất nhiều người lầm tưởng doanh nghiệp và công ty là như nhau. Để không bị nhầm và sử dụng đúng hai khai niệm này, cần phải hiểu rõ bản chất của công ty và doanh nghiệp.

Tổng quan về việc áp dụng chính sách khoan hồng trong điều tra và xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trên thế giới

Chính sách khoan hồng là cơ chế giảm nhẹ hoặc miễn trừ chế tài xử phạt cho doanh nghiệp tự nguyện khai báo và cung cấp thông tin về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

Thực tế, trong quan hệ hợp đồng có rất nhiều sự cố nằm ngoài khả năng kiểm soát của các bên ký hợp đồng, khiến cho một hoặc các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến việc vi phạm hợp...

Khi nào doanh nghiệp được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải

Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất, ảnh hưởng lớn đến đời sống của người lao động. Vậy khi nào thì Doanh nghiệp được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động sa thải

Có được mở công ty môi giới hôn nhân với người nước ngoài?

Tại nước ngoài, nhiều thanh niên có nhu cầu tìm vợ Việt Nam và ngược lại cũng có nhiều cô gái muốn cưới người nước ngoài. Trước nhu cầu thực tế như vậy, các cá nhân, tổ chức có thể mở công ty môi giới...

Công ty nước ngoài nên mở chi nhánh hay văn phòng đại diện?

Công ty nước ngoài được quyền thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Và việc lựa chọn loại hình nào là vấn đề khiến không ít người quan tâm.

05 trường hợp hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh

Cá nhân, tổ chức khi muốn thành lập hộ kinh doanh phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hộ kinh doanh không cần phải đăng ký kinh doanh. Đó là những trường...

Đặt địa chỉ kinh doanh không chính xác có được cấp giấy phép kinh doanh không?

Hiện nay, một số doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sợ công ty không rõ ràng. Vậy, việc đặt địa chỉ như vậy thì có được cấp giấy phép kinh doanh không?

Cách lập hóa đơn khi chiết khấu thương mại trong công ty TNHH một thành viên

Hướng dẫn cách lập hóa đơn khi chiết khâu thương mại cho công ty TNHH một thành viên

Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở công ty, doanh nghiệp năm 2024

Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở công ty, doanh nghiệp năm 2024 như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật PLTT xin chia sẻ những quy định liên quan đến vấn đề này, mời quý bạn đọc tham khảo

Thủ tục, hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh khác tỉnh

Địa điểm kinh doanh được pháp luật quy định là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Thủ tục, hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh khác tỉnh sẽ được Luật PLTT chia sẻ tại bài viết

Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được quy định như thế nào ?

Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu khác nhau như thế nào?

Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu là 2 khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh nhưng thường bị nhầm lẫn với nhau. Vậy vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu khác nhau như thế nào?