Tư vấn

Doanh nghiệp

QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP
QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP
Bạn đang tìm hiểu vốn điều lệ là gì để chuẩn bị mở công ty hoặc các thủ tục liên quan đến vốn điều lệ của doanh nghiệp. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có thông tin chi tiết

Căn cứ pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2020

1. Vốn điều lệ là gì?

Có 5 loại hình công ty được đăng ký phổ biến là: Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân.

Theo căn cứ tại Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thì Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

2. Các quy định về vốn điều lệ:

2.1 Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ:

a. Công ty TNHH:

Theo Luật doanh nghiệp 2020, thời hạn thành viên hoàn thành nghĩa vụ góp đủ vốn điều lệ trong giấy đăng ký kinh doanh là 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn đó, thành viên góp vốn không đủ thì có thể giảm vốn điều lệ, hoặc nếu đã góp đủ và muốn góp thêm, doanh nghiệp có thể đăng ký tăng vốn điều lệ.

b. Công ty TNHH một thành viên:

Theo căn cứ tại Khoản 1 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thì vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

– Công ty TNHH một thành viên có thể tăng/giảm vốn điều lệ:

+ Công ty TNHH một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau:

Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;

Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 của Luật Doanh nghiệp 2020

c. Công ty TNHH hai thành viên:

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

– Công ty TNHH hai thành viên có thể tăng/giảm vốn điều lệ:

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau:

Tăng vốn góp của thành viên;

Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

 + Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau:

Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020.

d. Công ty cổ phần:

Theo căn cứ tại Khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thì vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần do các cổ đông sáng lập tự thỏa thuận và ghi vào điều lệ của công ty. Nhưng các cổ đông sáng lập có thể mua và thanh toán trong vòng 90 ngày theo quy định tại Khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020.

– Công ty cổ phần có thể tăng/giảm vốn điều lệ:

      + Công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chào bán cồ phần

      + Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau:

Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật Doanh nghiệp 2020;

Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật Doanh nghiệp 2020.

e. Công ty hợp danh:

Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh.

– Công ty hợp danh được tăng/giảm vốn điều lệ:

+ Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.

+ Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ thông qua việc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.

Tuy nhiên thời hạn góp vốn, tăng/ giảm vốn điều lệ của các loại hình công ty cũng có nhiều điểm phức tạp và chưa thống nhất.

2.2 Quy trình thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ:

a. Quy trình thực hiện tăng vốn điều lệ:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tăng vốn điều lệ

- Biên bản họp tăng vốn

- Quyết định tăng vốn

- Thông báo về việc tăng vốn 

- Giấy chứng nhận góp vốn

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua mạng 

Bước 3: Thông báo và làm các thủ tục sau khi tăng vốn lên các cơ quan liên quan: cơ quan thuế, BHXH,..

b. Quy trình thực hiện giảm vốn điều lệ:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư bằng hình thức nộp trực tiếp hay nộp online tại Cổng thông tin quốc gia;

Bước 2: Công bố thông tin thay đổi vốn điều lệ trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.

Bước 3: Trường hợp việc giảm vốn làm giảm mức thuế môn bài, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung

Nguồn tham khảo: https://myslaw.com.vn/ 

 

ĐỌC THÊM

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh là nhu cầu thường xuyên xảy ra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, bài viết dưới đây cung cấp chi tiết trình tự, thủ tục tiến hành...

Người sử dụng lao động có được chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động điều trị tai nạn lao động quá lâu

Việc người lao động nghỉ điều trị tai nạn lao động quá lâu tuy ngoài ý muốn nhưng không đáp ứng được nhu cầu cần lao động của người sử dụng lao động và gây ra những ảnh hưởng tới doanh nghiệp.

Lập hóa đơn khi chiết khấu thương mại trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hướng dẫn chi tiết lập hóa đơn thương mại cho công ty TNHH hai thành viên trở lên

Thủ tục thay đổi vốn điều lệ cho doanh nghiệp

Việc tăng, giảm vốn điều lệ là công việc phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp. Sau khi quyết định việc tăng, giảm vốn, công ty phải tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Thủ tục thành lập công ty tài chính

Thủ tuc thành lập công ty tài chính

Một người có thể thành lập mấy doanh nghiệp tư nhân? Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền giảm vốn đầu tư của mình xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký hay không?

Có thể thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân được hay không? Trong quá trình hoạt động có quyền giảm vốn đầu tư của mình xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký hay không?

Người giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi phải đáp ứng điều kiện gì?

Giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 13 tuổi thì người giao kết phải đáp ứng điều kiện gì?

Cách lập hóa đơn khi chiết khấu thương mại trong công ty TNHH một thành viên

Hướng dẫn cách lập hóa đơn khi chiết khâu thương mại cho công ty TNHH một thành viên

Đặt địa chỉ kinh doanh không chính xác có được cấp giấy phép kinh doanh không?

Hiện nay, một số doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sợ công ty không rõ ràng. Vậy, việc đặt địa chỉ như vậy thì có được cấp giấy phép kinh doanh không?

Xây dựng nội quy lao động và những lưu ý dành cho người sử dụng lao động khi xây dựng nội quy lao động

Nội quy lao động là một nội dung quan trọng trong thành lập và vận hành một doanh nghiệp. Cụ thể bài viết dưới đây sẽ cung cấp kiến thức về việc xây dựng nội quy lao động cho nội bộ doanh nghiệp.

Ai là người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh?

Thưa luật sư. Tôi và bạn tôi góp vốn kinh doanh. Làm hợp đồng góp vốn đồng sở hữu trong mọi giao dịch.

Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào?

Văn phòng đại diện phải nộp các khoản thuế nhất định theo quy định của pháp luật. Vậy cụ thể, văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào?

Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể khi đi thuê địa điểm kinh doanh?

Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh cần đáp ứng những yêu cầu pháp lý gì? Thủ tục cần thiết để mở, thành lập hộ kinh doanh cá thể? và một số vấn đề pháp lý liên quan sẽ được Luật PLTT giải đáp:

Kinh doanh thời hội nhập

Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú và không thể thiếu trong đời sống của con người. Hoạt động kinh doanh được thông qua các tổ chức là công ty, hợp tác xã, tập đoàn, hộ gia đình cá nhân

Quy định pháp luật về nghĩa vụ thành lập và hoạt động của ban kiểm soát trong công ty TNHH và công ty cổ phần

Ban Kiểm soát trong công ty cổ phần ra đời sẽ giúp nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Vậy luật Doanh nghiệp 2020 quy định ra sao về cơ quan này?