Tư vấn

Doanh nghiệp

Mã số đăng ký hộ kinh doanh có phải mã số thuế hộ kinh doanh?
Mã số đăng ký hộ kinh doanh có phải mã số thuế hộ kinh doanh?
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Vậy trong giấy phép kinh doanh thì mã số đăng ký hộ kinh doanh có phải mã số thuế hộ kinh doanh?

Căn cứ pháp lý:

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

– Luật Quản lý thuế 2019;

– Thông tư 105/2020/TT-BTC.

1. Mã số đăng ký hộ kinh doanh là gì?

Căn cứ Điều 83 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về mã số đăng ký hộ kinh doanh như sau:

– Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi mã số đăng ký hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo cấu trúc sau:

+ Mã cấp tỉnh: 02 ký tự bằng số;

+ Mã cấp huyện: 01 ký tự bằng chữ cái tiếng Việt;

+ Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh;

+ Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự bằng số, từ 000001 đến 999999.

– Các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập mới sau ngày Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

– Trường hợp tách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đơn vị bị tách giữ nguyên mã chữ cũ và đơn vị được tách được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

– Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấp huyện được thành lập mới hoặc được tách.

2. Mã số thuế hộ kinh doanh là gì?

Tại khoản 5 Điều 3, khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về mã số thuế như sau:

– Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế

– Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:

+ Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;

+ Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

3. Mã số đăng ký hộ kinh doanh có phải mã số thuế hộ kinh doanh?

Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định đối tượng phải đăng ký thuế gồm:

Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu (Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).

Tại điểm h khoản 3 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại Điểm i, k, l, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC được cấp mã số thuế 10 chữ số cho người đại diện hộ gia đình, người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân và cấp mã số thuế 13 chữ số cho các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Như vậy, về cấu trúc mã hộ kinh doanh và mã số thuế hộ kinh doanh là khác nhau. Và mã số thuế của hộ kinh doanh sẽ được cấp cho người đại điện hộ kinh doanh. Do đó, mã số đăng ký hộ kinh doanh không phải là mã số thuế hộ kinh doanh.

4. Địa điểm đăng ký thuế của hộ kinh doanh

Tại khoản 8 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về đối với người nộp thuế Là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi đặt địa điểm kinh doanh.

– Hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT Thông tư 105/2020/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

+ Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 Thông tư 105/2020/TT-BTC(nếu có);

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có);

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

– Hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT Thông tư 105/2020/TT-BTC;

+ Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 Thông tư 105/2020/TT-BTC;

+ Bản sao các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 218/2015/TT-BTC hướng dẫn chính sách và quản lý thuế đối với thương nhân thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định 52/2015/QĐ-TTg.

Nguồn tham khảo: https://myslaw.com.vn/ 

 

ĐỌC THÊM

Hướng dẫn lập hóa đơn khi bị trả lại hàng hóa trong công ty TNHH một thành viên

Hướng dẫn lập hóa đơn khi bị trả lại hàng hóa trong công ty TNHH một thành viên

Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằn đường thủy nội địa như nào ?

Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằn đường thủy nội địa như nào ?

Những tranh chấp thường gặp trong hợp đồng nhượng quyền thương mại?

Hiện nay, các tranh chấp thương mại đang diễn ra ngày càng nhiều, tính chất ngày càng phức tạp mà trong các tranh chấp đó có các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, nhất là liên quan tới hợp đồng...

Chế độ bồi thường thiệt hại trong luật thương mại mới nhất năm 2024 như thế nào ?

Chế độ bồi thường thiệt hại trong luật thương mại mới nhất năm 2024 như thế nào ?

Dịch vụ xin giấy phép phòng chống chữa cháy năm 2023

Dịch vụ xin giấy phép phòng chống chữa cháy năm 2023

Mức phạt vi phạm hành chính hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định từ Điều 16 đến Điều 21 Nghị định 75/2019/NĐ-CP

Đối tượng nào có quyền thành lập doanh nghiệp? Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không? Viên chức có được góp vốn vào doanh nghiệp không?

Đối tượng nào có quyền thành lập doanh nghiệp? Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không? Viên chức có được góp vốn vào doanh nghiệp không?

Thủ tục thành lập công ty xây dựng

Thủ tục thành lập công ty xây dựng

Doanh Nghiệp Phi Tài Chính: Khái Niệm, Quan Trọng Và Cơ Chế Hoạt Động.

Doanh nghiệp phi tài chính là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về định nghĩa, tầm quan trọng, cơ chế hoạt động của nó.

Phân biệt khuyến mại và khuyến mãi

Khuyến mại và khuyến mãi thường xuyên bị nhầm lẫn với nhau, bản chất lại hoàn toàn khác nhau. Vậy làm thế nào để phân biệt được khuyến mại và khuyến mãi?

Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu khác nhau như thế nào?

Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu là 2 khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh nhưng thường bị nhầm lẫn với nhau. Vậy vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu khác nhau như thế nào?

Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá của khách hàng không?

Đối với việc vận chuyển hàng hóa mà chủ hàng chưa thể thanh toán tiền nợ thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logictics có quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa mà mình đang vận chuyển không?

Cụm công nghiệp là gì? Phân biệt khu công nghiệp và cụm công nghiệp?

Bên cạnh những doanh nghiệp lớn hay các khu công nghiệp lớn thì phải kể đến các cụm công nghiệp cũng đang phát triển mạnh mẽ từng ngày. Vậy cụm công nghiệp là gì? Có điểm gì khác so với khu CN?

Liên doanh là gì? Có những hình thức liên doanh nào của doanh nghiệp?

Đối với các công ty, để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, người chủ doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng thị trường. Một trong những cách đó là phải thực hiện liên doanh.

Biên bản thỏa thuận góp vốn kinh doanh

Biên bản thỏa thuận góp vốn kinh doanh là gì? Định giá tài sản góp vốn? Khi làm biên bản thoả thuận góp vốn kinh doanh phải lưu ý những điều gì?