Tư vấn

Doanh nghiệp

Quy trình thành lập doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành
Quy trình thành lập doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành
Thành lập doanh nghiệp là quá trình thực hiên các thủ tục pháp lý được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà tổ chức, cá nhân nào đó cần làm để bắt đầu hoạt động kinh doanh

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Doanh nghiệp 2025, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy trình đăng ký doanh nghiệp cơ bản gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Tùy vào nhu cầu loại hình đăng ký kinh doanh mà thành phần hồ sơ sẽ có những loại giấy tờ riêng biệt, cụ thể như sau:

- Hộ kinh doanh

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập.

- Công ty cổ phần

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

+ Bản sao các giấy tờ sau đây:

-  Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

-  Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

-  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

- Doanh nghiệp tư nhân

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

- Công ty TNHH

Công ty TNHH một thành viên:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

+ Bản sao các giấy tờ sau đây:

-  Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ - CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

+ Bản sao các giấy tờ sau đây:

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

-  Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

- Công ty hợp danh

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP này thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

Lưu ý: Trong trường hợp ủy quyền việc đăng ký kinh doanh cần có văn bản ủy quyền và bản sao giấy tờ cá nhân của người được ủy quyền.

Bước 2: Nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký kinh doanh

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

- Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Căn cứ Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định cơ quan đăng ký kinh doanh gồm:

- Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;

+ Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;

- Cơ quan đăng ký kinh doanh ở xã, phường, đặc khu: Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp (theo khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020).

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (theo Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do (theo khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020).

Bước 4: Hoàn tất thủ tục sau thành lập

- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020).

- Khắc dấu và thông báo mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

- Mở tài khoảng ngân hàng 

- Mua và phát hành hóa đơn điện tử với cơ quan thuế

Quy trình đăng ký doanh nghiệp online như thế nào?

Dưới đây là quy trình thành lập doanh nghiệp có thể thực hiện đăng ký doanh nghiệp trực tuyến:

Bước 1: Chuẩn bị

- Đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh bằng tài khoản VNeID

- Tài khoản thanh toán điện tử

Bước 2: Nộp hồ sơ

- Tạo hồ sơ

- Nhập thông tin

- Scan và tải tài liệu đính kèm

- Chuẩn bị hồ sơ

- Thanh toán

Bước 3: Nhận kết quả

- Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ

- Sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

- Nhận kết quả

 

ĐỌC THÊM

Trạng thái mã số thuế 03 và 06: Doanh nghiệp có bắt buộc nộp hồ sơ khai thuế không?

Khi đã rơi vào trạng thái 03 hoặc 06, doanh nghiệp có phải tiếp tục nộp hồ sơ khai thuế không?

7 việc cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp

Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới chỉ là bước khởi đầu. Để vận hành hợp pháp và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần khẩn trương hoàn thành 7 công việc quan trọng ngay sau khi thành lập.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cơ cấu tổ chức để phù hợp với nhu cầu quản lý và phát triển. Một trong những thay đổi quan trọng là thay đổi người đại diện theo pháp luật