1. Thủ tục thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
Sau khi nhận giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp cần hoàn thiện các thủ tục thuế và hồ sơ pháp lý cơ bản trước khi hoạt động. Việc chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu giúp quá trình kê khai, sử dụng hóa đơn và vận hành doanh nghiệp thuận lợi hơn.
1.1. Khắc con dấu công ty
Doanh nghiệp nên khắc con dấu ngay sau khi được cấp giấy phép kinh doanh để phục vụ giao dịch và hồ sơ pháp lý
1.2. Tài khoản ngân hàng doanh nghiệp
Doanh nghiệp nên mở tài khoản ngân hàng ngay sau khi thành lập để nộp thuế điện tử, thanh toán với đối tác và quản lý dòng tiền minh bạch, đồng thời dùng tài khoản này để đăng ký nộp thuế online và kết nối với chữ ký số. Các khoản chi từ 5.000.000 đồng trở lên cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí hợp lệ và làm cơ sở khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định.
1.3. Chữ ký số
Chữ ký số là công cụ ký điện tử giúp doanh nghiệp nộp tờ khai thuế, báo cáo tài chính, đăng ký hóa đơn điện tử và kê khai bảo hiểm xã hội mà không cần bản giấy. Hầu hết doanh nghiệp đăng ký chữ ký số từ đầu để thuận tiện cho kê khai thuế điện tử và giao dịch với ngân hàng, bảo hiểm xã hội hoặc các cơ quan quản lý khác.
1.4. Hồ sơ pháp lý cơ bản
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý cơ bản để thực hiện các thủ tục đăng ký thuế và làm việc với cơ quan quản lý trong giai đoạn đầu hoạt động được thuận lợi. Hồ sơ cơ bản bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế: Sử dụng mẫu 01-ĐK-TCT đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc mẫu 02-ĐK-TCT đối với chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Chuẩn bị bản sao có công chứng để đối chiếu và lưu hồ sơ.
- Giấy tờ định danh: Bản sao công chứng CCCD/Thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Giấy ủy quyền: Áp dụng trong trường hợp người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật.
2. Các loại thuế phải nộp cho doanh nghiệp mới thành lập
Doanh nghiệp cần nắm rõ các loại thuế phải kê khai và nộp để chủ động kế toán và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.
2.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT là loại thuế phổ biến mà hầu hết doanh nghiệp phải kê khai sau khi hoạt động. Doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp khấu trừ (sử dụng hóa đơn GTGT, kê khai theo mẫu 01/GTGT) hoặc phương pháp trực tiếp (sử dụng hóa đơn bán hàng, kê khai theo mẫu 03/GTGT hoặc 04/GTGT) tùy điều kiện. Thông thường, doanh nghiệp mới thành lập sẽ được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý trong giai đoạn đầu hoạt động.
2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN được tính trên lợi nhuận còn lại sau khi trừ các chi phí hợp lệ và là loại thuế quan trọng cần theo dõi song song với doanh thu và chi phí. Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập có thể được miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu nếu đáp ứng điều kiện, nhưng vẫn phải hạch toán doanh thu, chi phí và tạm tính kết quả kinh doanh định kỳ để phục vụ kê khai và quyết toán thuế.
2.3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế TNCN phát sinh khi doanh nghiệp chi trả lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác cho nhân viên, và doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay theo quy định thuế. Doanh nghiệp mới thường kê khai TNCN theo quý để đồng bộ với kỳ kê khai GTGT, đồng thời việc theo dõi bảng lương, hợp đồng lao động và chứng từ chi trả đầy đủ giúp kê khai thuận lợi và chính xác hơn.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế ban đầu và quy định phạt nộp chậm
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định dựa trên loại kỳ tính thuế và đối tượng nộp thuế, cụ thể như sau:
- Khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế,,.
- Khai thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Quyết toán thuế năm:
- Đối với doanh nghiệp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính,.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Trường hợp đặc biệt (Nghị định 141/2026/NĐ-CP):
- Hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
- Nếu doanh thu trên 01 tỷ đồng, phải thực hiện khai thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt mức này.
Kể từ ngày 01/01/2026, các hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt theo mức độ vi phạm (dựa trên số ngày chậm nộp):
|
Số ngày chậm nộp |
Mức xử phạt tiền |
Lưu ý |
|
Từ 01 đến 05 ngày |
Phạt cảnh cáo |
Áp dụng khi có tình tiết giảm nhẹ. |
|
Từ 01 đến 30 ngày |
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
Không thuộc trường hợp cảnh cáo nêu trên. |
|
Từ 31 đến 60 ngày |
5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng |
Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ quá thời hạn quy định. |
|
Từ 61 đến 90 ngày |
8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng |
Áp dụng cả khi không phát sinh số thuế phải nộp. |
|
Trên 90 ngày |
15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng |
Trường hợp có phát sinh số thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ trước khi có quyết định kiểm tra. |
4. Hướng dẫn kê khai thuế online cho doanh nghiệp mới thành lập
Hiện nay, phần lớn doanh nghiệp đều thực hiện kê khai online thông qua website thuedientu.gdt.gov.vn.
Bước 1: Đăng nhập hệ thống
Truy cập website thuedientu.gdt.gov.vn và đăng nhập bằng mã số thuế doanh nghiệp, mật khẩu và chữ ký số.
Bước 2: Chọn mục kê khai thuế
Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục “Kê khai”, sau đó chọn loại tờ khai phù hợp như:
- 01/GTGT.
- 03/GTGT.
- Tờ khai thuế TNCN.
Tiếp theo lựa chọn kỳ kê khai theo quý.
Bước 3: Nộp tờ khai
Hệ thống hiển thị danh sách các tờ khai đã nộp. Người nộp thuế kiểm tra lại và chọn Ký và nộp tờ khai.
5. 04 lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp mới thành lập
Doanh nghiệp mới thường tập trung bán hàng, dễ bỏ sót thủ tục thuế, chuẩn bị và theo dõi ngay từ đầu giúp hạn chế sai sót kê khai và quản lý hồ sơ sau này:
- Không nên chờ có doanh thu mới kê khai thuế: Doanh nghiệp vẫn cần nộp tờ khai định kỳ theo quy định kể cả khi chưa phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc chưa có doanh thu.
- Nên mở tài khoản ngân hàng và mua chữ ký số sớm: Đây là hai yếu tố cần thiết để doanh nghiệp thực hiện nộp thuế điện tử và các thủ tục kê khai online thuận lợi hơn.
- Xác định đúng phương pháp kê khai thuế GTGT ngay từ đầu: Việc lựa chọn phương pháp khấu trừ hay trực tiếp sẽ ảnh hưởng đến loại hóa đơn và cách kê khai sử dụng trong quá trình hoạt động.
- Chủ động lưu trữ hóa đơn, chứng từ và hợp đồng: Hồ sơ được lưu trữ đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn trong công tác kế toán, đối chiếu số liệu và quyết toán thuế sau này.
6. Thời hạn kê khai thuế lần đầu cho doanh nghiệp mới
Căn cứ Nghị định 373/2025/NĐ-CP
- Thuế GTGT: Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.
- Thuế TNCN: Nếu đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì cũng được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý.
- Thời hạn cụ thể:
- Nếu khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo quý bắt đầu hoạt động.
- Nếu khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
6.2. Các ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
Doanh nghiệp mới thành lập, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể được hưởng một số chính sách ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ giai đoạn đầu hoạt động:
- Miễn thuế 03 năm đầu: Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm liên tục kể từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế. Trường hợp chưa phát sinh thu nhập chịu thuế, thời gian miễn thuế có thể được tính từ năm thứ 04 kể từ khi thành lập.
- Ưu đãi theo dự án đầu tư: Một số dự án thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư có thể được miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 04 năm tiếp theo theo quy định hiện hành.