1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là ai?
Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp, thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trước Tòa án, Trọng tài và quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật
2.1. Hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật của Công ty cổ phần
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật
- Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật mới
- Trường hợp thay đổi người đại diện pháp luật không làm thay đổi Điều lệ công ty, bổ sung thêm Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật
- Trường hợp thay đổi người đại diện pháp luật làm thay đổi Điều lệ công ty, bổ sung thêm Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
2.2. Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật mới
- Quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu
2.3. Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật
- Quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của Hội đồng thành viên
- Bản sao biên bản biên bản họp thay đổi người đại diện theo pháp luật của Hội đồng thành viên
3. Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật
Quy trình thay đổi người đại diện theo pháp luật được thiện hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật
- Doanh nghiệp chuẩn bị 1 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Nộp trực tuyến tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số
- Thời gian hoàn thành: từ 5 - 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ
Bước 3: Nhận kết quả
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới
Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật